Lý Hồng Dương
Giới thiệu về bản thân
Gọi chiều dài đoạn dây điện kéo từ \(A\) đến \(B\) là \(A B = x\) (km).
Khi đó chiều dài dây điện kéo từ \(B\) đến \(C\) là \(B C = \sqrt{1 + \left(\left(\right. 5 - x \left.\right)\right)^{2}} = \sqrt{x^{2} - 10 x + 26}\) (km)
Tổng tiền công là \(3 \sqrt{x^{2} - 10 x + 26} + 2 x = 13\)
\(\Leftrightarrow x = \frac{13}{5}\).
Khi đó \(A B = x = \frac{13}{5} \Rightarrow B C = \frac{13}{5}\)(km).
Khi đó tổng chiều dài dây điện đã kéo từ \(A\) đến \(C\) là:\(A B + B C = \frac{26}{5}\) (km).
a)
Vectơ pháp tuyến đường thẳng \(\Delta\) và \(\Delta_{1}\) là \(\overset{\rightarrow}{n_{\Delta}} = \left(\right. 3 ; - 4 \left.\right)\) và \(\overset{\rightarrow}{n_{\Delta_{1}}} = \left(\right. 12 ; - 5 \left.\right)\)
Ta có: $\cos \alpha =\left| \cos\left( \overrightarrow{{{n}_{\Delta }}};\overrightarrow{{{n}_{{{\Delta }_{1}}}}} \right) \right|$$=\dfrac{\left| 12.3+4.5 \right|}{5.13}=\dfrac{56}{65}$
b) \(\left(\right. C \left.\right)\) có tâm \(I \left(\right. - 3 ; 2 \left.\right)\), bán kính \(R = 6\)
Đường thẳng \(d\) có dạng \(3 x - 4 y + m = 0\) (\(m\) khác \(7\))
\(d\) tiếp xúc \(\left(\right. C \left.\right)\) khi và chỉ khi \(d \left(\right. I , d \left.\right) = R \Leftrightarrow \frac{\mid - 9 - 8 + m \mid}{5} = 6\)
Tìm được \(m = 47\) (TM), \(m = - 13\) (TM)
Vậy có \(2\) đường thẳng \(d\) thỏa mãn là \(3 x - 4 y + 47 = 0\) và \(3 x - 4 y - 13 = 0\)
a) \(- 2 x^{2} + 18 x + 20 \geq 0\).
b) \(\sqrt{2 x^{2} - 8 x + 4} = x - 2\).a) \(- 2 x^{2} + 18 x + 20 \geq 0\)
Phương trình: \(- 2 x^{2} + 18 x + 20 = 0\) có \(2\) nghiệm \(x_{1} = - 1 , x_{2} = 10\)
Lập bảng xét dấu \(f \left(\right. x \left.\right) = - 2 x^{2} + 18 x + 20\)
Vậy \(S = \left[\right. - 1 , 10 \left]\right.\).
b) \(\sqrt{2 x^{2} - 8 x + 4} = x - 2\)
Bình phương hai vế được phương trình: \(2 x^{2} – 8 x + 4 = \left(\right. x – 2 \left.\right)^{2}\)
Rút gọn được phương trình: \(x^{2} – 4 x = 0\) có hai nghiệm \(x_{1} = 0 , x_{2} = 4\).
Thử lại nghiệm được \(x = 4\) thỏa mãn phương trình. Vậy \(S = 4\).
Gọi độ rộng viền khung ảnh là x (cm).
Kích thước khung ngoài là:
(17+2x) \text{ và } (25+2x)
Diện tích khung ảnh:
S=(17+2x)(25+2x)
Theo đề:
(17+2x)(25+2x)\le513
425+84x+4x^2\le513
4x^2+84x-88\le0
x^2+21x-22\le0
(x+22)(x-1)\le0
-22\le x\le1
Vì x>0 nên:
0<x\le1
Vậy độ rộng viền khung tối đa là: X=1
Câu 18
a)
\Delta:3x+4y+7=0 \Rightarrow \vec n_1=(3,4)
\Delta_1:5x-12y+7=0 \Rightarrow \vec n_2=(5,-12)
\cos\alpha=\frac{|3\cdot5+4(-12)|}{\sqrt{3^2+4^2}\sqrt{5^2+(-12)^2}}
=\frac{|15-48|}{5\cdot13}
=\frac{33}{65}
\boxed{\cos\alpha=\frac{33}{65}}
b)
C(3,-2),\ R=6
Đường thẳng ⟂ Δ ⇒ dạng:
4x-3y+c=0
Tiếp xúc (C):
\frac{|4.3-3(-2)+c|}{\sqrt{4^2+(-3)^2}}=6
\frac{|12+6+c|}{5}=6
|18+c|=30
c=12 \ \text{hoặc}\ c=-48
\boxed{4x-3y+12=0}
\boxed{4x-3y-48=0}
a)
\Delta =(m-1)^2-4(m+5)
= m^2-6m-19
m^2-6m-19<0
m=3\pm2\sqrt7
\boxed{3-2\sqrt7<m<3+2\sqrt7}
b)
\sqrt{2x^2-8x+4}=x-2
x\ge2
2x^2-8x+4=(x-2)^2
2x^2-8x+4=x^2-4x+4
x^2-4x=0
x(x-4)=0
x=4