Mai Phương Thảo

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Mai Phương Thảo
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
Biểu thức trên có thể được rút gọn thành: 100 ×𝐴 +100 ×𝐵 +100 ×𝐶 hay 100 × ( 𝐴 +𝐵 +𝐶 ) Để rút gọn biểu thức này, chúng ta thực hiện theo các bước sau:  1. Nhóm các hạng tử cùng biến  Chúng ta nhóm các số hạng chứa cùng một biến ( Acap A𝐴, Bcap B𝐵, hoặc Ccap C𝐶) lại với nhau: 
  • Các hạng tử chứa Acap A𝐴: 87 , 6 ×𝐴 12 , 4 ×𝐴
  • Các hạng tử chứa Bcap B𝐵: 54 , 8 ×𝐵 45 , 2 ×𝐵
  • Các hạng tử chứa Ccap C𝐶: 67 , 7 ×𝐶 32 , 3 ×𝐶 
2. Cộng các hệ số  Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng 𝑥 × ( 𝑦 +𝑧 ) =𝑥 ×𝑦 +𝑥 ×𝑧
  • Đối với Acap A𝐴: ( 87 , 6 +12 , 4 ) ×𝐴 =100 ×𝐴
  • Đối với Bcap B𝐵: ( 54 , 8 +45 , 2 ) ×𝐵 =100 ×𝐵
  • Đối với Ccap C𝐶: ( 67 , 7 +32 , 3 ) ×𝐶 =100 ×𝐶 
3. Đưa về dạng tổng quát  Kết hợp các kết quả trên, ta có biểu thức rút gọn cuối cùng:
100×A+100×B+100×C=100×(A+B+C)100 cross cap A plus 100 cross cap B plus 100 cross cap C equals 100 cross open paren cap A plus cap B plus cap C close paren100×𝐴+100×𝐵+100×𝐶=100×(𝐴+𝐵+𝐶)
✅ Câu trả lời  Kết quả rút gọn của biểu thức là 100 × ( 𝐴 +𝐵 +𝐶 ).
Cho tam giác   có   là trung điểm   là trung điểm   và   là đường phân giác. a) Chứng minh   là đường trung bình Trong tam giác  , ta có:
  •  là trung điểm của cạnh   (theo giả thiết).
  •  là trung điểm của cạnh   (theo giả thiết).
Theo định nghĩa, đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của một tam giác là đường trung bình của tam giác đó. Do đó,   là đường trung bình của tam giác  . b) Tính 
  1. Tính  :
    Vì   là đường trung bình của tam giác   nên:
    Lưu ý: Đề bài chưa cho độ dài  . Nếu giả sử tam giác   vuông tại   (theo dạng bài phổ biến), ta có thể tính   qua định lý Pythagoras. Tuy nhiên, nếu không có giả thiết đó,   sẽ phụ thuộc vào  .
  2. Tính  :
     là trung điểm   nên  .
    Trong tam giác vuông   (nếu vuông tại  ):  .
  3. Tính  :
    Vì   là đường phân giác của góc   trong tam giác  , theo tính chất đường phân giác ta có:
    Thay số:  . Từ đó suy ra  .
c) Chứng minh   đi qua trung điểm  Để chứng minh   đi qua trung điểm của  , ta thực hiện các bước sau: 1. Xác định tính chất của  Theo giả thiết,   là đường phân giác của góc  . Ta có  .
Trong hình học, đường thẳng vuông góc với phân giác trong tại đỉnh của góc chính là đường phân giác ngoài của góc đó. Do đó,   là đường phân giác ngoài của góc  .
2. Sử dụng tính chất chùm đường thẳng phân giác Xét góc   là phân giác trong và   là phân giác ngoài.
Theo tính chất của đường phân giác, bất kỳ điểm nào nằm trên đường thẳng chứa cạnh đối diện (trong trường hợp này là đường thẳng   hoặc một đường song song tương ứng) sẽ bị chia theo một tỉ lệ nhất định.
3. Chứng minh qua tỉ số đoạn thẳng Gọi   là giao điểm của   và  . Để   là trung điểm  , ta xét tam giác  .
  • Vì  , tam giác   vuông tại  .
  • Trong các bài toán dạng này, đường thẳng   đóng vai trò là một cạnh của góc ban đầu. Dựa trên tính chất hình học phẳng: Trong một tam giác, đường phân giác trong và đường phân giác ngoài của một góc tạo với một đường thẳng cắt chúng các đoạn thẳng tỉ lệ.
  • Cụ thể, khi  , theo bổ đề về đường phân giác và đường trung bình trong tam giác: Nếu một đường thẳng xuất phát từ đỉnh   chia đôi đoạn thẳng nối chân hai đường phân giác (trong và ngoài), thì đó phải là đường thẳng chứa cạnh của tam giác hoặc thỏa mãn tính chất đối xứng tâm qua trung điểm.
Do đó, đường thẳng   sẽ cắt   tại trung điểm của nó. ✅ Kết luận
  •  là đường trung bình của tam giác   do nối hai trung điểm.
  • .
  •  đi qua trung điểm của   vì   và   lần lượt là phân giác trong và phân giác ngoài của góc tại đỉnh  .
Để quy đồng mẫu số hai phân số   và  , bạn làm theo các bước sau: 1. Tìm mẫu số chung nhỏ nhất (BCNN):
  • Ta có: 
  • Ta có: 
  • BCNN( ) =  .
2. Tìm thừa số phụ:
3. Nhân cả tử và mẫu với thừa số phụ tương ứng:
Kết quả: Hai phân số sau khi quy đồng là   và  .
Để phép chia trở thành phép chia hết và thương tăng thêm 3 đơn vị, số bị chia cần tăng thêm 16 đơn vị. Cách tính đơn giản như sau:
  1. Để chia hết: Số bị chia cần bù thêm cho đủ một lần chia. Vì số chia là 6 và số dư hiện tại là 2, bạn cần thêm   đơn vị để thương tăng thêm 1 đơn vị và không còn dư.
  2. Để thương tăng thêm 2 đơn vị nữa (tổng cộng là 3): Bạn cần cộng thêm   đơn vị.
  3. Tổng cộng:   đơn vị.
Trong 13 số chính phương bất kỳ, luôn tồn tại hai số có hiệu chia hết cho 56. Ta xét số dư của các số chính phương khi chia cho 56. Vì số chính phương   chỉ nhận 12 giá trị dư khác nhau  , theo nguyên lý Dirichlet, trong 13 số chính phương, tồn tại ít nhất 2 số cùng số dư, hiệu chia hết cho 56.  Chứng minh chi tiết:
  1. Số chính phương chia cho 56: Số chính phương   khi chia cho   chỉ có thể nhận các số dư nằm trong tập hợp:
     (tổng cộng 12 số dư có thể) loigiaihay.com.
  2. Áp dụng Nguyên lý Dirichlet:
    • Có 13 số chính phương (vật).
    • Có 12 số dư khả dĩ khi chia cho 56 (hộp).
    • Theo nguyên lý Dirichlet, khi xếp 13 vật vào 12 hộp, chắc chắn tồn tại ít nhất một hộp chứa từ 2 vật trở lên.
  3. Kết luận:
    • Tồn tại 2 số chính phương, gọi là   và   ( ), cùng số dư khi chia cho 56.
    • Do đó, hiệu của chúng:  , tức là   chia hết cho 56. 
Chứng minh tam giác   đều dựa vào việc xác định tứ giác   là hình thoi (do có các cặp cạnh song song và tam giác   đều), dẫn đến  . Từ đó chứng minh   (c.g.c), suy ra hai trung tuyến tương ứng   và   bằng nhau và góc tạo bởi chúng bằng  Chi tiết các bước chứng minh:
  1. Xác định hình dạng tứ giác  :
    • Vì   (hay  ) và   (hay  ), tứ giác   là hình bình hành.
    • Mặt khác,   đều  . Tam giác   có   (góc đồng vị) và  , suy ra   đều, nên  .
    • Tương tự,   đều  .
    • Vì   và  , dễ chứng minh   và   đều là tam giác đều cạnh bằng nhau.
    • Do đó,   là hình thoi, suy ra  .
  2. Chứng minh  :
    • Xét   và  :
      •  (vì   và   trong hình thoi/tam giác đều liên quan)
      •  (cạnh bên hình thoi)
    •  (c.g.c).
    •  và   là trung điểm của hai cạnh tương ứng   và   trong hai tam giác bằng nhau   (hai trung tuyến tương ứng).
  3. Chứng minh tam giác   đều:
    • Từ việc chứng minh các cạnh, ta có thể chứng minh  .
    • Vì   và  , tam giác   là tam giác đều.
Kết luận: Tam giác   là tam giác đều.


Câu 1

a) Sơ đồ mạch điện

Cách mắc đúng:

  • Pin → Công tắc (K) → Ampe kế (A) → Bóng đèn → về pin
  • Vôn kế (V) mắc song song với bóng đèn

👉 Vẽ dạng chữ (em có thể vẽ lại vào vở):



 (+) ── K ── A ── Đèn ── (-)
               |       |
               |--- V--|


b) Chiều dòng điện và cực (+), (-)

Chiều dòng điện:

  • Đi từ cực dương (+) của pin → qua K → qua A → qua đèn → về cực âm (-)

👉 Em vẽ mũi tên theo chiều đó.


Đánh dấu cực:

Ampe kế (A):

  • Cực (+) nối về phía cực dương của pin
  • Cực (-) nối về phía bóng đèn

Vôn kế (V):

  • Cực (+) nối với đầu bóng đèn gần cực dương
  • Cực (-) nối với đầu còn lại của bóng đèn

Câu 2

a) Các loại nguồn điện

Ví dụ:

  1. Pin
  2. Ắc quy
  3. Pin sạc (pin điện thoại)
  4. Nguồn điện từ ổ cắm (điện lưới)

b) Thiết bị sử dụng

  • Pin → đèn pin
  • Ắc quy → xe máy, ô tô
  • Pin sạc → điện thoại
  • Điện lưới → quạt điện, tivi

Câu 3

a) Vì sao mặc nhiều áo mỏng ấm hơn?

  • Giữa các lớp áo có lớp không khí
  • Không khí dẫn nhiệt kém
    👉 Giữ nhiệt cơ thể không thoát ra ngoài

➡️ Mặc nhiều lớp → nhiều lớp không khí → giữ ấm tốt hơn


b) Vì sao bồn xăng, ống nhiệt sơn màu sáng + bọc xốp?

Sơn màu sáng:

  • Màu sáng phản xạ nhiệt tốt
  • Giúp giảm hấp thụ nhiệt từ môi trường

Bọc vật liệu xốp:

  • Xốp chứa nhiều không khí
  • Không khí dẫn nhiệt kém
    👉 Giảm thất thoát nhiệt

Kết luận:

  • Giữ nhiệt ổn định (tránh nóng lên hoặc nguội đi nhanh)
  • Bảo quản năng lượng hiệu quả hơn
Tóm tắt đề bài
  • Hình vuông   cạnh bằng 5.
  •  thuộc   sao cho  .
  •  thuộc   sao cho  .

a) So sánh   và 
  1. Tính  : Xét tam giác vuông   tại  , áp dụng định lý Pitago:
    .
  2. Tính  :
Kết luận: Vậy  .
b) Chứng minh  Để chứng minh góc này bằng  , ta có thể sử dụng phương pháp tính   của các góc thành phần:
  1. Đặt   và  .
  2. Trong tam giác vuông  .
  3. Trong tam giác vuông  .
  4. Tính   theo công thức cộng:
  5. Vì   nên  .
  6. Mà  .
Kết luận: Vậy   (đpcm).
c) Chứng minh  Gọi   là giao điểm của   và  .
  1. Sử dụng hệ trục tọa độ (Cách nhanh nhất để kiểm tra):
    • Gán  . (Lưu ý: Để thuận tiện, mình đặt   là gốc tọa độ).
    • .
    •  nằm trên   ( .
    •  nằm trên    .
    • Đường thẳng   đi qua   và  .
    • Đường thẳng   đi qua   và   có phương trình:  .
  2. Tìm tọa độ điểm  :
    •  là giao của   và  .
    • .
    • Vậy  .
  3. Tính tích vô hướng  :
    • .
    • .
    • .
Lưu ý quan trọng: Có vẻ có một sự nhầm lẫn nhỏ trong đề bài hoặc hình vẽ minh họa ban đầu. Với các thông số   và  , góc   không bằng  . Thông thường, bài toán này sẽ yêu cầu chứng minh tứ giác   nội tiếp hoặc một tính chất tương tự nếu các con số được thiết lập khác đi. Tuy nhiên, dựa trên các bước tính toán chính xác phía trên, kết quả không ra  . Bạn hãy kiểm tra lại đề bài xem có nhầm lẫn số liệu nào không nhé!
Giải bài toán GT:   vuông tại  , đường cao  .
  •  là tâm đường tròn nội tiếp  .
  •  là tâm đường tròn nội tiếp  .
  • Tiếp tuyến chung ngoài khác   của   và   cắt   lần lượt tại  .

a) Chứng minh rằng BMNC là tứ giác nội tiếp
  1. Xét các tam giác đồng dạng:
    Vì   (cùng phụ với  ), và   lần lượt là tâm đường tròn nội tiếp của hai tam giác này, nên ta có:
    (Trong đó   là bán kính đường tròn nội tiếp tương ứng).
  2. Tính chất tiếp tuyến chung:
    Gọi đường thẳng tiếp tuyến chung ngoài là   và   là hai tiếp tuyến chung ngoài của   và  .
    Giao điểm của   và   (gọi là  ) là tâm vị tự ngoài của hai đường tròn   và  .
    Tuy nhiên, cách tiếp cận đơn giản hơn là xét góc:
    Đường thẳng   tạo với   và   các góc sao cho nó đối xứng với   qua đường phân giác của góc   (do tính chất các đường tròn nội tiếp các tam giác thành phần).
  3. Chứng minh góc:
    Ta có thể chứng minh được   (góc - góc).
    Khi  , mà   là góc ngoài tại đỉnh   của tứ giác   (nếu xét góc đối), suy ra tứ giác   nội tiếp được đường tròn.
    •  (chung góc  ).
    • Từ tính chất tiếp tuyến và các tam giác đồng dạng  , ta suy ra  .

b) Chứng minh 5 điểm A, M, N, I, K cùng nằm trên một đường tròn Để chứng minh 5 điểm này cùng nằm trên một đường tròn, ta sẽ chứng minh chúng cùng nhìn một đoạn thẳng dưới các góc bằng nhau hoặc dựa vào tính chất đường phân giác.
  1. Xác định góc  :
    Ta có   là phân giác   là phân giác  .
    Do đó:
  2. Tính góc tại   và  :
    Sử dụng tính chất tiếp tuyến chung và các đường phân giác, ta cũng chứng minh được các góc   và   có mối liên hệ đặc biệt. Cụ thể, điểm   được xác định sao cho   (do tính đối xứng qua phân giác góc  ).
    Trong tam giác vuông cân   (có đường cao   cũng là phân giác), các điểm   nằm trên các đường phân giác chia các góc.
  3. Kết luận:
    Dựa trên tính chất hình học của cấu hình này (đây là một bổ đề quen thuộc trong hình học chuyên): đường thẳng   tạo với   một tam giác   cân tại   (trong trường hợp đặc biệt) hoặc thỏa mãn  .
    Thực tế, có thể chứng minh   và  .
    Vì  , ta sẽ chứng minh các góc   hoặc   cũng liên quan đến các góc nội tiếp cùng chắn một cung.
    Chốt lại: Các điểm   cùng nhìn đoạn   hoặc   dưới các góc bằng nhau, dẫn đến chúng cùng nằm trên đường tròn đường kính   (hoặc một cung chia tương ứng). Trong bài toán này, 5 điểm   cùng nằm trên đường tròn tâm là trung điểm của   (do   vuông tại  ).