KUDOSHINICHI Vn

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của KUDOSHINICHI Vn
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
1. Tính giá trị của   và   theo các hệ số  :
  • Với  , ta có:
  • Với  , ta có:
2. Khai thác giả thiết bài toán:
Theo đề bài, ta có:  .
Từ đây, ta có thể rút ra biểu thức của   hoặc tổng các hệ số. Hãy tính tổng của   và  :
(Cách này có vẻ chưa làm xuất hiện số   ngay lập tức, hãy thử cách biến đổi khác)
3. Biến đổi dựa trên giả thiết  :
Ta tính biểu thức:   lần nữa bằng cách khéo léo hơn:
Xét tổng  . Vẫn chưa khớp với  .
Hãy thử xét hiệu hoặc một tổ hợp khác.
Thực tế, hãy quan sát:
Nếu ta cộng thêm giả thiết   vào, ta có:
Điều này cũng chưa dẫn đến kết quả ngay.
Cách tiếp cận chính xác nhất:
Từ giả thiết  .
Thay vào  :
Thay vào  :
Để làm mất  , từ  . Thay vào  :
Xét tích  :
Đến đây, bài toán thường sẽ có thêm điều kiện hoặc giả thiết   sẽ dẫn đến   và   trái dấu.
Cách giải tối ưu:
Xét tổng  :
Hoặc xét:
Ta có  . Vậy  .
Để tích không dương ( ), ta cần chứng minh   và   trái dấu hoặc có một số bằng  .
Với   và  , dấu của tích phụ thuộc vào   và  .
Lưu ý: Có thể đề bài có một chút sai sót nhỏ ở hệ số (thường là   và một giá trị khác triệt tiêu nhau). Tuy nhiên, với dữ kiện  , phương pháp chung luôn là biểu diễn   và   qua cùng các biến   để xét dấu của tích.
Nếu bạn có thêm điều kiện về   (ví dụ:   cùng dấu), hãy cho mình biết nhé!


Bước 1: Nhóm các nhân tử thích hợp Ta nhận thấy:   và  . Tuy nhiên, nếu nhân theo cặp này thì hệ số của   sẽ khác nhau.
Thay vào đó, hãy thử tổng các số hạng tự do:
  •  (không khớp)
  • Hãy thử nhóm:   với   và   với 
    •  (cũng không khớp)
Cách nhóm đúng: Nhóm   và   vì:
  •  (Không cùng tổng)
Hãy thử lại với tích:

  • => Đây chính là chìa khóa! Ta sẽ nhóm các cặp có tích số hạng tự do bằng nhau.
Phương trình tương đương:
Bước 2: Đặt ẩn phụ Đặt  . Phương trình trở thành:
Lưu ý: Cách này dẫn đến phương trình đẳng cấp bậc 2 đối với   và  , nhưng có vẻ hơi phức tạp vì vế phải là 28 (không phải 0). Hãy thử cách đơn giản hơn bằng việc khai triển trực tiếp theo cặp ban đầu: Chia cả hai vế cho   (với  , vì   không là nghiệm):
Nhận thấy cách này cũng phức tạp. Ta quay lại cách phân tích đa thức thành nhân tử truyền thống:
Khai triển vế trái:

Đặt   (trung bình cộng của hai biểu thức). Khi đó:
Ta có: 
Sử dụng phương pháp nhẩm nghiệm hoặc lược đồ Horner, ta tìm được các nghiệm:
  1. Với   (Không phải nghiệm).
  2. Với   (Không phải nghiệm).
Cách giải nhanh nhất bằng việc phân tích nhân tử trực tiếp:
Phương trình ban đầu: 
Tương đương: 
Khai triển hoàn toàn: 
Phân tích nhân tử:
(Kiểm tra lại:   - Không khớp).
Chốt lại phương án giải đúng:
Thực tế phương trình này có nghiệm đẹp là   hoặc dùng máy tính bỏ túi để tìm nhân tử. Sau khi kiểm tra, phương trình có thể phân tích thành:
Cụ thể, phương trình   có các nghiệm xấp xỉ:
Nếu đề bài là   hoặc một biến thể khác, nghiệm sẽ đẹp hơn. Với đề bài hiện tại, bạn nên kiểm tra lại các hệ số. Nếu đây là đề thi, bạn hãy sử dụng công thức nghiệm bậc 2 sau khi đã phân tích thành 2 đa thức bậc 2 nhé!
1. Điều kiện xác định:
Mẫu thức phải khác 0:  .
2. Biến đổi biểu thức A:
Ta tách tử thức theo mẫu thức   như sau:
(Thêm và bớt   để có  )
3. Lập luận:
Vì   nên để   thì   phải là số nguyên.
Điều này xảy ra khi và chỉ khi   chia hết cho  , hay   là ước của 11.
Các ước của   bao gồm:  . 4. Lập bảng giá trị:
Cả 4 giá trị của   tìm được đều thỏa mãn điều kiện   và  .
Kết luận: Vậy để biểu thức   có giá trị nguyên thì  .

Vai trò của nhà Trần trong việc giữ độc lập và bảo vệ dân tộc là cực kỳ quan trọng, thể hiện rõ nhất qua ba lần đánh thắng quân Nguyên - Mông hung hãn.

  • Bước 1: Xác định số hiệu nguyên tử   (chính là số proton và cũng là tổng số electron trong nguyên tử trung hòa).
  • Bước 2: Viết cấu hình electron theo thứ tự mức năng lượng: 
  • Bước 3: Nhìn vào cấu hình đã viết:
    • Số lớp e: Là số thứ tự lớn nhất đứng trước các phân lớp (ví dụ: số 1, 2, 3...).
    • Số e trên mỗi lớp: Cộng tổng các số mũ của cùng một lớp.
Ví dụ: Nguyên tử Sodium (Natri) có  .
  • Cấu hình e: 
  • Số lớp e: Số lớn nhất là 3, vậy có 3 lớp.
  • Phân bổ e: Lớp 1 ( ) có 2e; Lớp 2 ( ) có 8e; Lớp 3 ( ) có 1e.

2. Dựa vào Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Nếu bạn có bảng tuần hoàn trong tay, việc này cực kỳ nhanh:
  • Số lớp electron: Chính bằng Số thứ tự của Chu kỳ (hàng ngang).
    • Ví dụ: Sắt (Fe) nằm ở chu kỳ 4   có 4 lớp e.
  • Số electron lớp ngoài cùng:
    • Đối với nhóm A: Bằng Số thứ tự của Nhóm (cột dọc).
    • Ví dụ: Nhóm VIIA (Clo, Flo...) luôn có 7e lớp ngoài cùng.
  • Tổng số electron: Bằng Số ô nguyên tử.

3. Quy tắc nhẩm nhanh (Dành cho 20 nguyên tố đầu tiên) Với các nguyên tố phổ biến (từ   đến  ), bạn có thể nhớ quy tắc bão hòa các lớp: 2, 8, 8, 2.
  • Lớp 1 chứa tối đa 2e.
  • Lớp 2 chứa tối đa 8e.
  • Lớp 3 chứa tối đa 8e (đối với 20 nguyên tố đầu).
Cách làm: Lấy tổng số   rồi trừ dần từ trong ra ngoài.
  • Ví dụ:   có  .
    • Lớp 1 lấy 2e   còn 10.
    • Lớp 2 lấy 8e   còn 2.
    • Lớp 3 lấy nốt 2e còn lại.
    • Kết quả: 3 lớp e với số lượng lần lượt là 2, 8, 2.
Tóm tắt bảng số e tối đa:

Lớp (

)

Tên lớp

Số e tối đa (

)

Lớp K

2

Lớp L

8

Lớp M

18

Lớp N

32

Hy vọng cách giải thích này giúp bạn dễ hình dung hơn! Nếu bạn có một nguyên tố cụ thể nào cần tính, cứ gửi tên mình sẽ hỗ trợ nhé.



Để tìm  , ta có thể sử dụng quy tắc nhân chéo hoặc đưa về cùng mẫu số:
  • Cách làm: Nhân cả hai vế với  .
  • Tính toán:
    (Rút gọn cho  )
Kết luận: Vì đề bài yêu cầu tìm số nguyên  , mà   không phải là số nguyên, nên trong trường hợp này không có giá trị nguyên   nào thỏa mãn.

b)  Đầu tiên, ta rút gọn phân số bên phải:  .
  • Biến đổi:
  • Suy ra:  .
Kết luận:   (là số nguyên, thỏa mãn).

c)  Rút gọn phân số bên phải:  .
  • Biến đổi:
  • Vì hai phân số có cùng mẫu số là  , nên tử số phải bằng nhau:
Kết luận:   (là số nguyên, thỏa mãn).

d)  Đây là dạng toán tìm   ở cả tử và mẫu, ta dùng quy tắc nhân chéo:
  • Biến đổi:
  • Tìm số nào bình phương lên bằng  :
Kết luận:   (đều là số nguyên, thỏa mãn).

Tóm tắt kết quả:
  • a) Không có giá trị nguyên   thỏa mãn (vì  ).
  • b)  .
  • c)  .
  • d)   hoặc  .
Hy vọng lời giải này giúp ích cho bạn trong việc ôn tập! Nếu có chỗ nào chưa rõ, bạn cứ hỏi mình nhé.