Nguyễn Tấn Dũng

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Tấn Dũng
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

1 - Hình thành Trái Đất: Trái Đất hình thành cách đây khoảng 4,5 tỷ năm từ sự kết hợp của các vật chất trong vũ trụ. 2 - Hình thành các nguyên tố đơn giản: Sau khi Trái Đất hình thành, các điều kiện thích hợp (nhiệt độ, áp suất, và khí quyển) dẫn đến sự hình thành các nguyên tố đơn giản như nước, metan, amoniac, và các hợp chất hữu cơ khác. 3 - Hóa học tiền sinh học (Abiogenesis): Các hợp chất hữu cơ như axit amin và nucleotide dần dần hình thành trong môi trường hóa học nguyên thủy. Quá trình này có thể được thúc đẩy bởi năng lượng từ tia sét, bức xạ mặt trời hoặc các sự kiện địa chấn. 4 - Sự xuất hiện của các phân tử tự sao chép: Một trong những bước quan trọng là sự hình thành các phân tử có khả năng tự sao chép, như ARN, có khả năng lưu trữ thông tin di truyền và phát triển. 5 - Hình thành tế bào sơ khai: Các phân tử tự sao chép kết hợp với các phân tử lipit để hình thành màng tế bào, tạo ra các tế bào đơn giản có khả năng tự duy trì và phát triển. 6 - Sự tiến hóa và phát triển của sinh vật: Các tế bào đơn giản (như vi khuẩn) tiếp tục phát triển và tiến hóa, tạo ra các sinh vật đa dạng, dẫn đến sự hình thành các hệ sinh thái phức tạp như ngày nay. Quá trình này là kết quả của hàng tỷ năm tiến hóa sinh học và hóa học, dẫn đến sự phát sinh sự sống của con người hôm nay.

Bài 2a, Có một số nguyên nhân chính khiến chọn lọc tự nhiên không thể tạo ra sinh vật thích nghi một cách hoàn hảo với nhiều điều kiện sống khác nhau. Đó là: - Điều kiện môi trường (tác nhân gây ra chọn lọc tự nhiên) chỉ lựa chọn các biến dị di truyền có sẵn trong quần thể. Vì vậy, chọn lọc tự nhiên chỉ có thể lựa chọn biến dị tốt nhất trong số những biến dị sẵn có. Biến dị được lựa chọn do vậy không hẳn là đã tối ưu. Ví dụ: loài dơi có cấu trúc xương chi trước giống như các loài thú khác nên chọn lọc tự nhiên chỉ giữ lại cá thể nào có lớp màng da kết nối các bộ phận của chi trước để nâng đỡ cơ thế khi bay mà không thể tạo ra cấu trúc cánh như ở chim. Các đặc điểm thích nghi mang tính dung hòa vì một đặc điểm đem lại lợi ích này lại gây bất lợi khác. Ví dụ: Con chim công đực có màu sắc sặc sỡ thu hút được nhiều chim cái để giao phối làm tăng khả năng sinh sản, tuy nhiên, màu sắc sặc sỡ cũng làm cho nó dễ bị nhiều loài săn mồi phát hiện. Một đặc điểm thích nghi chỉ có lợi trong môi trường này nhưng lại vô dụng hoặc có hại trong môi trường khác.

Bài 2b, Các con đường hình thành loài mới chính bao gồm cách li địa lí, sinh thái, tập tính (cùng vùng), và lai xa kèm đa bội hóa

Quần thể A: Môi trường loại bỏ các cá thể có kiểu hình trội (AA, Aa). Khi đó, chỉ những cá thể có kiểu hình lặn (aa) được duy trì. Vì allele trội (A) xuất hiện ở cả hai kiểu gene (AA, Aa), nên tốc độ loại bỏ allele A sẽ diễn ra nhanh chóng. Điều này dẫn đến sự thay đổi tần số allele nhanh hơn. Quần thể B: Môi trường loại bỏ các cá thể có kiểu hình lặn (aa). Khi đó, chỉ những cá thể mang allele A (AA, Aa) sống sót. Vì allele lặn (a) chỉ biểu hiện ở kiểu gene đồng hợp lặn (aa), nên dù có bị loại bỏ, allele a vẫn có thể tồn tại ở trạng thái dị hợp (Aa). Do đó, quá trình loại bỏ allele a diễn ra chậm hơn.

Quần thể A chịu tác động nhanh và mạnh hơn vì kiểu hình trội có mặt ở cả hai kiểu gene (AA, Aa), khiến tốc độ giảm tần số allele A nhanh hơn so với quá trình loại bỏ allele lặn trong quần thể B.