Lê Thanh Tâm
Giới thiệu về bản thân
- Cỏ → Thỏ → Cáo
- Cỏ → Châu chấu → Chim sẻ → Cáo
- Cỏ → Chuột → Cú
- Cỏ → Châu chấu → Chim sẻ → Cú
- Cỏ → Chuột → Cáo (Cáo có thể ăn chuột
Đặc điểm | Hệ sinh thái tự nhiên (Rừng, Sông, Biển) | Hệ sinh thái nhân tạo (Đồng ruộng, Ao cá, Đô thị) |
|---|---|---|
Nguồn gốc | Hình thành tự nhiên, không có sự can thiệp của con người. | Được con người tạo ra và duy trì nhằm mục đích riêng. |
Độ đa dạng | Rất cao, nhiều loài sinh vật. | Thấp, ít loài, loài ưu thế thường là cây/con giống. |
Chuỗi thức ăn | Phức tạp, lưới thức ăn đa dạng. | Ngắn, đơn giản. |
Tính ổn định | Cao, tự điều chỉnh (cân bằng sinh thái). | Thấp, dễ bị dịch bệnh, phụ thuộc con người. |
Năng lượng | Sử dụng năng lượng mặt trời. | Mặt trời + năng lượng bổ sung (phân, giống, tưới). |
Ví dụ | Rừng mưa nhiệt đới, sa mạc, rạn san hô, hồ tự nhiên. | Cánh đồng lúa, vườn cây ăn trái, ao cá, khu đô thị. |
- Thiếu năng lượng bổ sung: Các giống cây trồng, vật nuôi năng suất cao không còn được chăm sóc sẽ yếu dần, dễ bị sâu bệnh và không cạnh tranh được với các loài dại (cỏ dại, cây bụi).
- Sự cạnh tranh và chọn lọc tự nhiên: Các loài dại có sức sống mạnh mẽ, khả năng thích nghi cao sẽ phát triển, lấn át và thay thế cây trồng/vật nuôi ban đầu.
- Hệ sinh thái tự cân bằng: Hệ thống mới hình thành sẽ tự cân bằng, đa dạng sinh học tăng lên, chuỗi thức ăn phức tạp hơn, hoạt động dựa trên các quy luật tự nhiên mà không cần con người tác động.
- Các quy luật tự nhiên (chọn lọc, cạnh tranh) mạnh hơn sự can thiệp của con người.
- HST tự nhiên có tính ổn định và khả năng phục hồi (khả năng tự điều chỉnh) cao hơn so với HST nhân tạo vốn mỏng manh.
- HST nhân tạo mang tính tạm thời và phụ thuộc, chỉ tồn tại khi con người còn cung cấp năng lượng và quản lý.
- Vai trò: Cung cấp nước uống, sinh hoạt, phục vụ sản xuất nông-công nghiệp, nuôi trồng thủy sản và phát điện.
- Biện pháp sử dụng hợp lý:
- Tiết kiệm nước trong sinh hoạt và sản xuất.
- Xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường.
- Xây dựng các hồ chứa nước mưa, quy hoạch quản lý chất thải.
- Vai trò: Là môi trường sống, không gian xây dựng cơ sở hạ tầng, nền tảng cho nông-lâm nghiệp.
- Biện pháp sử dụng hợp lý:
- Áp dụng canh tác bền vững (luân canh, xen canh, trồng cây che phủ đất).
- Hạn chế sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật.
- Chống thoái hóa, xói mòn và ô nhiễm đất.
- Vai trò: "Lá phổi xanh" điều hòa khí hậu, bảo vệ đất, chống xói mòn, giữ nguồn nước và cung cấp lâm sản.
- Biện pháp sử dụng hợp lý:
- Đẩy mạnh trồng rừng, bảo vệ rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
- Khai thác gỗ có quy hoạch, không khai thác quá mức.
- Phát triển du lịch sinh thái thay vì chặt phá.
- Vai trò: Nguyên liệu đầu vào quan trọng cho các ngành công nghiệp, năng lượng, xây dựng và xuất khẩu.
- Biện pháp sử dụng hợp lý:
- Khai thác quy hoạch, tiết kiệm, tránh lãng phí.
- Áp dụng công nghệ tiên tiến trong khai thác và chế biến.
- Tìm kiếm, sử dụng các vật liệu thay thế và tái chế khoáng sản (nhựa, kim loại).
- Vai trò: Cung cấp lương thực, thực phẩm, đa dạng sinh học và các giá trị du lịch.
- Biện pháp sử dụng hợp lý:
- Cấm đánh bắt thủy sản bằng chất độc, mìn, xung điện.
- Quy định kích thước lưới và mùa vụ đánh bắt.
- Phát triển nuôi trồng thủy hải sản bền vững
- Vai trò: Cung cấp nước uống, sinh hoạt, phục vụ sản xuất nông-công nghiệp, nuôi trồng thủy sản và phát điện.
- Biện pháp sử dụng hợp lý:
- Vai trò: Là môi trường sống, không gian xây dựng cơ sở hạ tầng, nền tảng cho nông-lâm nghiệp.
- Biện pháp sử dụng hợp lý:
- Vai trò: "Lá phổi xanh" điều hòa khí hậu, bảo vệ đất, chống xói mòn, giữ nguồn nước và cung cấp lâm sản.
- Biện pháp sử dụng hợp lý:
- Vai trò: Nguyên liệu đầu vào quan trọng cho các ngành công nghiệp, năng lượng, xây dựng và xuất khẩu.
- Biện pháp sử dụng hợp lý:
- Vai trò: Cung cấp lương thực, thực phẩm, đa dạng sinh học và các giá trị du lịch.
- Biện pháp sử dụng hợp lý:
- Cấm đánh bắt thủy sản bằng chất độc, mìn, xung điện.
- Quy định kích thước lưới và mùa vụ đánh bắt.
- Phát triển nuôi trồng thủy hải sản bền vững
-2 nhóm chính : trên cạn và dưới nước
-khu sinh học trên cạn: rừng lá rộng nhiệt đới . Môi trường có nhiệt độ cao , độ ẩm lớn , ánh sáng dồi dào , sinh vật phong phú và đa dạng
-khu sinh học dưới nước : nước mặn ( biển và đại dương ) bao gồm vùng ven bờ và vùng ngoài khơi . Sinh vật phong phú như san hô, cá mập, cá voi
-2 nhóm chính : trên cạn và dưới nước
-khu sinh học trên cạn: rừng lá rộng nhiệt đới . Môi trường có nhiệt độ cao , độ ẩm lớn , ánh sáng dồi dào , sinh vật phong phú và đa dạng
-khu sinh học dưới nước : nước mặn ( biển và đại dương ) bao gồm vùng ven bờ và vùng ngoài khơi . Sinh vật phong phú như san hô, cá mập, cá voi
Cơ chế điều hoà mật độ cá thể của quần thể: Mật độ cá thể của quần thể được duy trì ở mức cân bằng với sức chứa của môi trường bởi sự tác động của các nhân tố sinh thái.
- Khi mật độ cá thể tăng quá cao, sự tác động của các nhân tố sinh thái (nguồn dinh dưỡng, dịch bệnh, vật ăn thịt,...) làm giảm số lượng cá thể của quần thể do mức sinh sản giảm và mức tử vong tăng → mật độ cá thể giảm.
- Khi mật độ cá thể thấp, sự tác động của một số nhân tố sinh thái (nguồn dinh dưỡng tăng, sự cạnh tranh giảm,...) làm tăng số lượng cá thể của quần thể → mật độ cá thể tăng.
-Trồng trên đất giàu dinh dưỡng
- Dùng phân bón đúng liều lượng và phù hợp với đất
- Thả các loài thiên định tư nhiên