PHAN ĐĂNG SƠN
Giới thiệu về bản thân
![]()
![]()
![]()

X=10*cos(π*t+π/2)
I. Các bước tiến hành
Lắp đặt:
Dựng giá đỡ ống trụ và đặt ống trụ thủy tinh thẳng đứng.
Gắn loa vào một đầu ống, đấu nối loa với máy phát tần số.
Gắn pít-tông vào đầu còn lại của ống, đảm bảo pít-tông di chuyển dễ dàng.
Thiết lập tần số:Bật máy phát tần số và điều chỉnh để phát ra sóng sin với tần số \(f) (ghi lại giá trị \(f) này).
Tìm các vị trí cộng hưởng (âm to nhất):
Bắt đầu với pít-tông ở vị trí gần loa (l = 0) và dịch chuyển pít-tông ra xa.
Lắng nghe và dịch chuyển pít-tông chậm rãi cho đến khi nghe thấy âm thanh to nhất (cộng hưởng lần 1), đánh dấu vị trí này là (l1).
Tiếp tục dịch chuyển pít-tông xa hơn cho đến khi âm lại to nhất (cộng hưởng lần 2), đánh dấu vị trí (l2).
Lặp lại quy trình 3-5 lần để tìm (l3,l4,..)
Ghi nhận dữ liệu:Ghi lại giá trị các vị trí (l1,l2,l3,....) trên vạch chia của ống.
II. Xử lí kết quả thí nghiệm
Tính khoảng cách giữa các vị trí cộng hưởng liên tiếp:Tính các hiệu số: ∆l1=l2-l1,∆l2=l3-l2,......Giá trị(∆l) chính là một nửa bước sóng, tức là (∆l=lamda/2).
Tính bước sóng
Tính giá trị trung bình:((∆l1+∆l2+.....)/n).
Tính bước sóng: (lamda=2*∆ltb).
Tính tốc độ truyền âm
Sử dụng công thức: =lamda*f
Tính sai số (nếu có yêu cầu):
Xác định sai số dụng cụ (ví dụ: 0.5mm cho thước chia).Tính sai số của v dựa trên sai số của lamda và f .
So sánh:
So sánh kết quả v thu được với tốc độ truyền âm trong không khí ở điều kiện nhiệt độ phòng (khoảng 343 m/s).
Ta có k1/k2=i2/i1=a/b=3/4
Vì a,b đơn giản nhất nên a=3,b=4
Khoảng cách từ vân trung tâm đến vân sáng cung màu với nó gần nhất là
X=a*i1=3*0,8=2,4(mm)