🌸Kochou Shinobu🌸
Giới thiệu về bản thân
hm...
gugugaga=ngu ngu gà gà:)))
hm...
uh
pulapipi
bn là ai
- Kỹ thuật Feynman: Đọc xong một phần, hãy tự gấp sách lại và giảng giải lại nội dung đó bằng ngôn ngữ thật đơn giản như đang nói chuyện với một đứa trẻ. Chỗ nào bạn thấy khó giải thích, đó là chỗ bạn chưa thực sự hiểu.
- Ôn tập ngắt quãng (Spaced Repetition): Đừng nhồi nhét tất cả trong một đêm. Hãy ôn lại kiến thức theo các mốc thời gian: sau 1 ngày, sau 3 ngày, và sau 1 tuần. Cách này giúp não bộ chuyển thông tin từ trí nhớ ngắn hạn sang dài hạn.
- Sơ đồ tư duy (Mindmap): Thay vì chép cả trang giấy chi tiết, hãy vẽ các từ khóa, mũi tên kết nối ý chính. Việc này kích thích cả hai bán cầu não và giúp bạn nhớ toàn cục vấn đề.
- Học từ gốc rễ: Đừng chỉ học thuộc lòng công thức hay sự kiện. Hãy tự hỏi tại sao nó lại như vậy, bản chất cốt lõi của vấn đề là gì. Khi hiểu bản chất, bạn có thể biến hóa với mọi dạng bài tập.
- Luyện đề và sửa lỗi sai: Làm nhiều bài tập, nhưng quan trọng nhất là phải ghi chép lại những câu làm sai vào một cuốn "sổ tay lỗi sai" và phân tích kỹ vì sao mình mất điểm ở đó.
- Giữ tinh thần thoải mái: Bộ não chỉ hoạt động tối đa khi được nghỉ ngơi đầy đủ. Hãy học tập trung cao độ trong 25-45 phút, sau đó đứng dậy đi lại 5 phút rồi mới tiếp tục.
hm...
đâu, tui lp 6 mà
đây nha bn:
a) Tính \(AB\) và \(AH\)Ta có độ dài cạnh huyền \(BC\) là:\(BC=BH+HC=2+6=8\text{\ (cm)}\)Tính \(AB\): Áp dụng hệ thức lượng vào tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\):\(AB^{2}=BH\cdot BC=2\cdot 8=16\implies AB=4\text{\ (cm)}\)Tính \(AH\): Áp dụng hệ thức lượng về đường cao:\(AH^{2}=BH\cdot HC=2\cdot 6=12\implies AH=\sqrt{12}=2\sqrt{3}\text{\ (cm)}\)b) Tính \(\widehat{ABC}\) và \(\sin \widehat{AMB}\)Tính góc \(\widehat{ABC}\): Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\):\(\cos \widehat{ABC}=\frac{AB}{BC}=\frac{4}{8}=0.5\implies \widehat{ABC}=60^{\circ }\)Tính \(\sin \widehat{AMB}\):Vì \(AM\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông \(ABC\) nên:\(AM=BM=MC=\frac{BC}{2}=\frac{8}{2}=4\text{\ (cm)}\)Do đó, tam giác \(ABM\) cân tại \(M\) (vì \(MA = MB = 4\text{ cm}\)).Suy ra đường cao kẻ từ \(M\) xuống \(AB\) cũng chính là đường trung tuyến. Gọi \(D\) là trung điểm của \(AB\), ta có \(MD \perp AB\) và \(AD = BD = \frac{AB}{2} = 2\text{ cm}\).Xét tam giác \(BDM\) vuông tại \(D\):\(MD=\sqrt{BM^{2}-BD^{2}}=\sqrt{4^{2}-2^{2}}=\sqrt{12}=2\sqrt{3}\text{\ (cm)}\)Xét tam giác \(ADM\) vuông tại \(D\):\(\sin \widehat{AMB}=\frac{AD}{AM}=\frac{2}{4}=0.5\)(Cách khác: Vì tam giác \(ABM\) cân tại \(M\) có \(\widehat{ABM} = 60^\circ\) nên \(\triangle ABM\) là tam giác đều. Khi đó \(\widehat{AMB} = 60^\circ \implies \sin \widehat{AMB} = \sin 60^\circ = \frac{\sqrt{3}}{2}\))c) Chứng minh \(AE \cdot AC = BM^2 - HM^2\)Biến đổi vế trái (\(VT\)):Xét tam giác \(AHC\) vuông tại \(H\), có đường cao \(HE\) (do \(E\) là hình chiếu của \(H\) trên \(AC\)). Theo hệ thức lượng, ta có:\(AE\cdot AC=AH^{2}\)Biến đổi vế phải (\(VP\)):Ta có \(BM = AM\) (tính chất trung tuyến). Do đó:\(BM^{2}-HM^{2}=AM^{2}-HM^{2}\)Xét tam giác \(AHM\) vuông tại \(H\), áp dụng định lý Pitago ta có:\(AM^{2}-HM^{2}=AH^{2}\)Từ hai điều trên suy ra:\(AE\cdot AC=BM^{2}-HM^{2}=AH^{2}\text{\ (đpcm)}\)d) Chứng minh \(EF = \frac{3}{2}AH \cdot \sin \widehat{BKC}\)Xác định tính chất các điểm E, F:Theo giả thiết, \(M\) là trung điểm của \(BC\) nên \(MB = MC\).Mà \(ME = MB\) và \(MF = MC\), suy ra \(ME = MF = MB = MC = \frac{BC}{2}\).Do đó, 4 điểm \(B, F, C, E\) cùng nằm trên đường tròn tâm \(M\), đường kính \(BC\) và đường kính \(EF\).Vì \(BC\) và \(EF\) là hai đường kính của đường tròn \((M)\) nên tứ giác \(BFCE\) là hình chữ nhật.Suy ra: \(EF = BC = 8\text{ cm}\) và \(BF \parallel CE\).Tính góc \(\widehat{BKC}\):Vì \(BF \parallel CE\) nên hai đường thẳng \(BF\) và \(CE\) song song với nhau. Do đó giao điểm \(K\) của chúng sẽ ở vô cùng, hay nói cách khác góc giữa hai đường thẳng này bằng \(0^{\circ }\) hoặc \(180^{\circ }\). Ở đây góc \(\widehat{BKC} = 0^\circ\).Khi đó \(\sin \widehat{BKC} = \sin 0^\circ = 0\).Kiểm tra lại đề bài:Vế phải: \(\frac{3}{2}AH \cdot \sin \widehat{BKC} = \frac{3}{2} \cdot 2\sqrt{3} \cdot 0 = 0\).Vế trái: \(EF = 8\text{ cm} \neq 0\).