TRẦN ĐÌNH NHÂN
Giới thiệu về bản thân
Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n):
Ở kì sau của nguyên phân, tế bào có bộ NST là 4n đơn.
Đếm trong hình có 8 NST đơn đang phân ly (4 chiếc về mỗi cực).
Vậy 4n=8=>2n=4. Loài này có bộ NST lưỡng bội là 4.
Giả sử có x tế bào ban đầu cùng thực hiện nguyên phân k lần. Đề bài cho biết sau khi phân bào xong (kết thúc quá trình), tổng số NST đếm được là 192
Tổng số NST trong các tế bào con sau nguyên phân là: tổng NST=số tế bào con x2n
Thay số vào ta có: 192=số tế bào con x 4
Số tế bào con tạo thành là: 192 / 4 = 48(tế bào).
a)Sử dụng phương pháp nhuộm Gram và soi dưới kính hiển vi, chúng ta có thể xác định được các đặc điểm sau:
Tính chất Gram: Phân biệt được vi khuẩn Gram dương (bắt màu tím của tinh thể tím) và vi khuẩn Gram âm (bắt màu đỏ của fuchsin/safranin) dựa trên cấu trúc thành tế bào.
Hình dạng: Quan sát được hình thái của vi khuẩn như hình cầu (cầu khuẩn), hình que (trực khuẩn), hình xoắn (xoắn khuẩn),...
Kích thước: Ước lượng được kích thước tương đối của tế bào vi khuẩn.
Cách sắp xếp: Xác định được cách các tế bào liên kết với nhau (thành chuỗi, thành chùm, cặp đôi, hoặc đứng riêng lẻ).
Có 4 kiểu dinh dưỡng chính
Kiểu dinh dưỡng | Nguồn năng lượng | Nguồn carbon | Ví dụ vu sinh vật điển hình |
Quang tự dưỡng | Ánh sáng | CO2 | Vi khuẩn lam,tảo đơn bào,,vi khuẩn lưu huỳnh màu tía và màu lục |
Quang dị dưỡng | Ánh sáng | Chất hữu cơ | Vi khuẩn không lưu huỳnh màu tía và màu lục |
Hóa tự dưỡng | Chất vô cơ(H2S,Nh3,...) | CO2 | Vi khuẩn nitrat hóa,vi khuẩn oxy hóa lưu huỳnh,vi khuẩn oxy hóa sắt |
Hóa dị dưỡng | Chất hữu cơ | Chất hữu cơ | Vi khuẩn gây bệnh,nấm,động vật nguyên sinh,phần lớn vi khuẩn không quang hợp |