Phạm Hồng Nhung
Giới thiệu về bản thân
Theo phương trình hóa học và hiệu suất phản ứng , ta có :
1 mol CaCO3 tạo ra 0,9 mol CaO
⇒ 100 g CaCO3 tạo ra 50,4 g CaO
⇒ x tấn CaCO3 tạo ra 7 tấn CaO
⇒ x = 100 \(*\) 7 : 50,4 = 13,89 (tấn)
⇒ Khối lượng quặng cần dùng là : 13,89 \(*\) 100 : 80 = 17,36 (tấn)
Theo phương trình hóa học và hiệu suất phản ứng , ta có :
1 mol CaCO3 tạo ra 0,9 mol CaO
⇒ 100 g CaCO3 tạo ra 50,4 g CaO
⇒ x tấn CaCO3 tạo ra 7 tấn CaO
⇒ x = 100 \(*\) 7 : 50,4 = 13,89 (tấn)
⇒ Khối lượng quặng cần dùng là : 13,89 \(*\) 100 : 80 = 17,36 (tấn)
Theo phương trình hóa học và hiệu suất phản ứng , ta có :
1 mol CaCO3 tạo ra 0,9 mol CaO
⇒ 100 g CaCO3 tạo ra 50,4 g CaO
⇒ x tấn CaCO3 tạo ra 7 tấn CaO
⇒ x = 100 \(*\) 7 : 50,4 = 13,89 (tấn)
⇒ Khối lượng quặng cần dùng là : 13,89 \(*\) 100 : 80 = 17,36 (tấn)
Theo phương trình hóa học và hiệu suất phản ứng , ta có :
1 mol CaCO3 tạo ra 0,9 mol CaO
⇒ 100 g CaCO3 tạo ra 50,4 g CaO
⇒ x tấn CaCO3 tạo ra 7 tấn CaO
⇒ x = 100 \(*\) 7 : 50,4 = 13,89 (tấn)
⇒ Khối lượng quặng cần dùng là : 13,89 \(*\) 100 : 80 = 17,36 (tấn)