Trần Duy Khánh
Giới thiệu về bản thân
ta có: Xét tam giác \(A B C\), áo dụng tính chất tia phân giác trong tam giác, ta có:
\(\frac{A M}{M B} = \frac{A C}{C B} = \frac{A B}{C B} = \frac{A N}{N C} \left(\right. = \frac{b}{a} \left.\right)\)
Vậy \(M N\) // \(B C\) (Định lí đảo của định Thales)
Suy ra \(\frac{M N}{B C} = \frac{A M}{A B} = \frac{b}{b + a}\) (Định lí Thales)
Vậy nên \(M N = \frac{a b}{a + b} .\)
ta có : Tam giác \(A B C\) cân tại \(A\) nên \(A B = A C = 12\) cm.
Xét tam giác \(A B C\), áp dụng tính chất tia phân giác ta được :
\(\frac{A D}{D B} = \frac{A C}{C B} = \frac{12}{6} = 2\)
Suy ra \(\frac{A D}{A B} = \frac{2}{3}\) suy ra \(A D = \frac{2}{3} . 12 = 8\) (cm)
Do đó, \(D B = 12 - 8 = 4\) (cm).
Theo phương trình hóa học và hiệu suất phản ứng, ta có:
1 mol CaCO3 tạo ra 0,9 mol CaO.
⇒ 100 g CaCO3 tạo ra 50,4 g CaO.
⇒ x tấn CaCO3 tạo ra 7 tấn CaO.
⇒ x = 100 . 7 : 54,4 = 13,89 (tấn)
⇒ Khối lượng quặng cần dùng là: 13,89 . 100 : 80 = 17,36 (tấn)
Theo phương trình hóa học và hiệu suất phản ứng, ta có:
1 mol CaCO3 tạo ra 0,9 mol CaO.
⇒ 100 g CaCO3 tạo ra 50,4 g CaO.
⇒ x tấn CaCO3 tạo ra 7 tấn CaO.
⇒ x = 100 . 7 : 54,4 = 13,89 (tấn)
⇒ Khối lượng quặng cần dùng là: 13,89 . 100 : 80 = 17,36 (tấn)
Theo phương trình hóa học và hiệu suất phản ứng, ta có:
1 mol CaCO3 tạo ra 0,9 mol CaO.
⇒ 100 g CaCO3 tạo ra 50,4 g CaO.
⇒ x tấn CaCO3 tạo ra 7 tấn CaO.
⇒ x = 100 . 7 : 54,4 = 13,89 (tấn)
⇒ Khối lượng quặng cần dùng là: 13,89 . 100 : 80 = 17,36 (tấn)
Theo phương trình hóa học và hiệu suất phản ứng, ta có:
1 mol CaCO3 tạo ra 0,9 mol CaO.
⇒ 100 g CaCO3 tạo ra 50,4 g CaO.
⇒ x tấn CaCO3 tạo ra 7 tấn CaO.
⇒ x = 100 . 7 : 54,4 = 13,89 (tấn)
⇒ Khối lượng quặng cần dùng là: 13,89 . 100 : 80 = 17,36 (tấn)