Phạm Bảo Châu

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Phạm Bảo Châu
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Biết:

\(A H = 5 \&\text{nbsp};\text{km} , H C = 1 \&\text{nbsp};\text{km}\)

Đặt:

\(A B = x \Rightarrow B H = 5 - x\)

Khi đó:

\(B C = \sqrt{\left(\right. 5 - x \left.\right)^{2} + 1^{2}} = \sqrt{\left(\right. 5 - x \left.\right)^{2} + 1}\)

\(2 \cdot A B + 3 \cdot B C = 13\) \(2 x + 3 \sqrt{\left(\right. 5 - x \left.\right)^{2} + 1} = 13\)

\(3 \sqrt{\left(\right. 5 - x \left.\right)^{2} + 1} = 13 - 2 x\)

Bình phương:

\(9 \left[\right. \left(\right. 5 - x \left.\right)^{2} + 1 \left]\right. = \left(\right. 13 - 2 x \left.\right)^{2}\)

Khai triển:

\(9 \left(\right. x^{2} - 10 x + 25 + 1 \left.\right) = 169 - 52 x + 4 x^{2}\) \(9 x^{2} - 90 x + 234 = 169 - 52 x + 4 x^{2}\)

Chuyển vế:

\(5 x^{2} - 38 x + 65 = 0\)

Giải:

\(\Delta = \left(\right. - 38 \left.\right)^{2} - 4 \cdot 5 \cdot 65 = 1444 - 1300 = 144\) \[x = \frac{38 \pm 12}{10} \Rightarrow \left{\right. x = 5 \\ x = 2.6\]

  • \(x = 5 \Rightarrow B t r \overset{ˋ}{u} n g H\) (không hợp lý vì không có đoạn \(B H\))
    ⇒ loại
  • \(x = 2.6\) nhận

\(A C = A B + B C = x + \sqrt{\left(\right. 5 - x \left.\right)^{2} + 1}\) \(= 2.6 + \sqrt{2.4^{2} + 1} = 2.6 + \sqrt{5.76 + 1} = 2.6 + \sqrt{6.76} = 2.6 + 2.6 = 5.2\)

−2x2+18x+20≥0


\(- 2 x^{2} + 18 x + 20 \geq 0\)

Chia cả hai vế cho \(- 2\) (đổi chiều bất phương trình):

\(x^{2} - 9 x - 10 \leq 0\)

\(x^{2} - 9 x - 10 = 0\) \(\Delta = \left(\right. - 9 \left.\right)^{2} - 4 \cdot 1 \cdot \left(\right. - 10 \left.\right) = 81 + 40 = 121\) \(x = \frac{9 \pm 11}{2} \Rightarrow \left{\right. x_{1} = - 1 \\ x_{2} = 10\)

Vì hệ số \(a > 0\), bất phương trình \(\leq 0\) đúng khi:

\(- 1 \leq x \leq 10\)

\(\boxed{x \in \left[\right. - 1 ; \textrm{ } 10 \left]\right.}\)

\(2 x^{2} - 8 x + 4 = x - 2\)

\(2 x^{2} - 8 x + 4 - x + 2 = 0\) \(2 x^{2} - 9 x + 6 = 0\)

\(\Delta = \left(\right. - 9 \left.\right)^{2} - 4 \cdot 2 \cdot 6 = 81 - 48 = 33\) \(x = \frac{9 \pm \sqrt{33}}{4}\)

\(\boxed{x = \frac{9 - \sqrt{33}}{4} \text{ho}ặ\text{c} x = \frac{9 + \sqrt{33}}{4}}\)

Tính \(cos ⁡ \alpha\)

Hai đường thẳng:

\(\Delta : 3 x - 4 y + 7 = 0\) \(\Delta_{1} : 12 x - 5 y + 7 = 0\)

Công thức góc giữa hai đường thẳng:

\(cos ⁡ \alpha = \frac{\mid a_{1} a_{2} + b_{1} b_{2} \mid}{\sqrt{a_{1}^{2} + b_{1}^{2}} \textrm{ } \sqrt{a_{2}^{2} + b_{2}^{2}}}\)

Với:

  • \(\Delta : a_{1} = 3 , b_{1} = - 4\)
  • \(\Delta_{1} : a_{2} = 12 , b_{2} = - 5\)

Tính:

\(a_{1} a_{2} + b_{1} b_{2} = 3 \cdot 12 + \left(\right. - 4 \left.\right) \left(\right. - 5 \left.\right) = 36 + 20 = 56\) \(\sqrt{a_{1}^{2} + b_{1}^{2}} = \sqrt{9 + 16} = 5\) \(\sqrt{a_{2}^{2} + b_{2}^{2}} = \sqrt{144 + 25} = 13\) \(cos ⁡ \alpha = \frac{56}{5 \cdot 13} = \frac{56}{65}\)

👉 Kết quả:

\(\boxed{cos ⁡ \alpha = \frac{56}{65}}\)

Câu 1 : Phương thức biểu đạt chính: Tự sự

Câu 2 : Nhân vật trung tâm: Bê-li-cốp.

Câu 3 : Ngôi kể: Ngôi thứ nhất .
Tác dụng:
Làm cho câu chuyện trở nên khách quan, chân thực và gần gũi như một lời tâm sự, chứng kiến trực tiếp.
Giúp bộc lộ rõ thái độ, cảm xúc (sự e dè, sợ hãi, khó hiểu) của các nhân vật khác đối với Bê-li-cốp, từ đó làm nổi bật sự kỳ quái của nhân vật này.

câu 4 : Hắn ta nổi tiếng về điều là lúc nào cũng vậy, thậm chí cả vào khi rất đẹp trời, hắn đều đi giày cao su, cầm ô và nhất thiết là mặc áo bành tô ấm cốt bông. Ô hắn để trong bao, chiếc đồng hồ quả quýt cũng để trong bao bằng da hươu; và khi rút chiếc dao nhỏ để gọt bút chì thì chiếc dao ấy cũng đặt trong bao; cả bộ mặt hắn ta nữa dường như cũng ở trong bao vì lúc nào hắn cũng giấu mặt sau chiếc cổ áo bành tô bẻ đứng lên. Hắn đeo kính râm, mặc áo bông chần, lỗ tai nhét bông, và khi ngồi lên xe ngựa thì bao giờ cũng cho kéo mui lên .

mắt nhìn xung quanh như tìm kiếm vật gì. Hắn cứ ngồi im như phỗng .

Câu 5 : Bài học Đoạn trích đã đem đến những cái nhìn sâu sắc về lối sống . Đoạn trích đã phê phán lối sống cá nhân, hèn nhát , sợ hãi, luôn tự giới hạn mình trong những "cái bao" tinh thần chật hẹp. hơn nữa còn Cảnh báo về việc một cá nhân tiêu cực có thể ảnh hưởng và làm tê liệt tinh thần của cả một cộng đồng như " . Bọn giáo viên chúng tôi đều sợ hắn. Thậm chí cả hiệu trưởng cũng sợ hắn. Anh thử nghĩ mà xem, giáo giới chúng tôi là bọn người biết suy nghĩ, rất nghiêm chỉnh, được giáo dục qua các tác phẩm của Tuốc-ghê-nhép và Sê-drin, thế mà cái thằng cha quanh năm đi giày cao su và mang ô ấy đã khống chế cả trường học chúng tôi suốt mười lăm năm trời. Mà đâu phải chỉ có trường học! Cả thành phố nữa ấy! " . Nhờ bài học này giúp ta hiểu Con người cần sống mở lòng, dũng cảm đối mặt với thực tế và đấu tranh chống lại sự trì trệ để xã hội phát triển tốt đẹp hơn . Dũng cảm đối mặt với thực tế và đấu tranh chống lại sự trì trệ để xã hội phát triển tốt đẹp hơn.


Nhân vật Bê-li-cốp trong đoạn trích Người trong bao được xây dựng như hình tượng tiêu biểu cho kiểu người sống khép kín, bảo thủ và sợ hãi trước cuộc sống. Bê-li-cốp luôn tạo cho mình những “cái bao” từ vật chất đến tinh thần: đi giày cao su, cầm ô, mặc áo bành tô, mọi vật đều để trong bao. Những chi tiết ấy cho thấy ông luôn muốn tự cô lập, che chắn bản thân khỏi thế giới bên ngoài. Không chỉ vậy, trong suy nghĩ, Bê-li-cốp cũng luôn sống trong “bao” khi chỉ tin vào những quy định, chỉ thị và luôn sợ hãi trước mọi sự thay đổi. Chính lối sống đó đã khiến ông trở thành người lập dị, làm cho mọi người xung quanh cảm thấy ngột ngạt và sợ hãi. Qua hình tượng Bê-li-cốp, tác giả đã phê phán kiểu người sống bảo thủ, trì trệ, chỉ biết thu mình trong sự an toàn giả tạo, đồng thời cảnh báo về tác hại của lối sống đó đối với xã hội. Nhân vật này vì thế trở thành biểu tượng cho những con người sống khép kín, sợ hãi trước cuộc sống và kìm hãm sự phát triển của cộng đồng.


    1. Độ lớn của trọng lực được tính bằng công thức P=mgcap P equals m g𝑃=𝑚𝑔.
    P=12kg×9.8m/s2=117.6Ncap P equals 12 kg cross 9.8 m/s squared equals 117.6 N𝑃=12kg×9.8m/s2=117.6N.
    1. Vì vật chuyển động trên mặt sàn nằm ngang, phản lực có độ lớn bằng trọng lực.
    N=P=117.6Ncap N equals cap P equals 117.6 N𝑁=𝑃=117.6N.
    1. Độ lớn của lực ma sát trượt được tính bằng công thức Fms=μNcap F sub m s end-sub equals mu cap N𝐹𝑚𝑠=𝜇𝑁.
    Fms=0.2×117.6N=23.52Ncap F sub m s end-sub equals 0.2 cross 117.6 N equals 23.52 N𝐹𝑚𝑠=0.2×117.6N=23.52N.
    1. Hợp lực tác dụng lên vật được tính bằng công thức Fhl=F−Fmscap F sub h l end-sub equals cap F minus cap F sub m s end-sub𝐹ℎ𝑙=𝐹−𝐹𝑚𝑠.
    Fhl=30N−23.52N=6.48Ncap F sub h l end-sub equals 30 N minus 23.52 N equals 6.48 N𝐹ℎ𝑙=30N−23.52N=6.48N.
    1. Gia tốc của vật được tính bằng công thức a=Fhlma equals the fraction with numerator cap F sub h l end-sub and denominator m end-fraction𝑎=𝐹ℎ𝑙𝑚.
    a=6.48N12kg=0.54m/s2a equals the fraction with numerator 6.48 N and denominator 12 kg end-fraction equals 0.54 m/s squared𝑎=6.48N12kg=0.54m/s2.