NINH
Giới thiệu về bản thân
C la sai
✅ Đáp án chính xác là:
A. Hàm lượng khí carbon dioxide trong tế bào quá 3% thì cường độ hô hấp cao.
ko nhan linh tinh
1️⃣ Số mol Cu ban đầu
\(n_{C u} = \frac{0,5}{63,5} = 7,87 \times 10^{- 3} \&\text{nbsp};\text{mol} .\)
2️⃣ Lượng O₂ bị Cu phản ứng
Theo PTHH,
\(2 C u + O_{2} \rightarrow 2 C u O \Rightarrow n_{O_{2}} = \frac{n_{C u}}{2} = 3,93 \times 10^{- 3} \&\text{nbsp};\text{mol} .\)
3️⃣ Kiểm tra lượng O₂ có đủ không
Không khí gồm khoảng 20% O₂ và 80% N₂ (theo thể tích).
Tổng thể tích ban đầu 100 mL → thể tích O₂ ban đầu:
\(V_{O_{2} , 0} = 0,2 \times 100 = 20 \&\text{nbsp};\text{mL} .\)
Số mol O₂ trong 20 mL (ở đkc hoặc cùng điều kiện với không khí):
\(n_{O_{2} , 0} = \frac{20}{22,4 \times 10^{3}} = 8,93 \times 10^{- 4} \&\text{nbsp};\text{mol} .\)
So sánh:
- O₂ cần = \(3,93 \times 10^{- 3}\) mol.
- O₂ có = \(8,93 \times 10^{- 4}\) mol.
⟹ Không khí không đủ O₂ — toàn bộ O₂ trong không khí bị phản ứng hết.
Do đó Cu chỉ phản ứng một phần, dùng hết lượng O₂ sẵn có.
4️⃣ Khi phản ứng hết O₂
Sau khi nung và phản ứng hoàn toàn:
- Toàn bộ O₂ bị mất đi (bị cố định trong CuO).
- N₂ không phản ứng, vẫn còn nguyên.
Ban đầu 100 mL không khí = 20% O₂ + 80% N₂
→ \(V_{O_{2} , 0} = 20 \&\text{nbsp};\text{mL}\), \(V_{N_{2} , 0} = 80 \&\text{nbsp};\text{mL}\).
Sau phản ứng, khí còn lại chỉ có N₂.
5️⃣ Khi nguội về nhiệt độ ban đầu
Sau khi nguội, thể tích tỉ lệ với số mol khí (nếu cùng P, T ban đầu).
Ban đầu tổng thể tích = 100 mL
O₂ chiếm 20 mL, bị mất → thể tích khí còn lại:
\(V_{\text{c} \overset{ˋ}{\text{o}} \text{n}} = 100 - 20 = 80 \&\text{nbsp};\text{mL} .\)
✅ Kết luận:
- Khí còn lại: chỉ có N₂.
- Tổng thể tích khí còn lại (ở cùng điều kiện ban đầu):
\(V_{\text{c} \overset{ˋ}{\text{o}} \text{n}} = 80 \&\text{nbsp};\text{mL} .\)
1) Tính số mol H₂ và Zn đã phản ứng
\(n_{H_{2}} = \frac{V_{H_{2}}}{22,4} = \frac{2,479}{22,4} = 0,11067 \&\text{nbsp};\text{mol}\)Vì 1 mol Zn sinh 1 mol H₂ nên
\(n_{\text{Zn}\&\text{nbsp};(\text{pt})} = 0,11067 \&\text{nbsp};\text{mol} .\)Lấy \(M_{\text{Zn}} = 65,38 \&\text{nbsp}; \left(\text{g} \backslash\text{cdotp} \text{mol}\right)^{- 1}\),
\(m_{\text{Zn}\&\text{nbsp};(\text{pt})} = n \cdot M = 0,11067 \times 65,38 \approx 7,236 \&\text{nbsp};\text{g} .\)Vì tổng khối lượng ban đầu là 16,1 g nên khối lượng kim loại còn lại (không tham gia phản ứng) là
\(m_{\text{c} \overset{ˋ}{\text{o}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{l}ạ\text{i}} = 16,1 - 7,236 = 8,864 \&\text{nbsp};\text{g}\&\text{nbsp}; \left(\right. \approx 8,86 \&\text{nbsp};\text{g} \left.\right) .\)Kim loại không phản ứng với HCl là Ag ⇒ chất rắn còn lại là Ag với khối lượng ≈ 8,86 g.
2) Nồng độ HCl còn lại sau phản ứng
Số mol HCl ban đầu:
\(n_{\text{HCl},\text{0}} = c V = 1,5 \times 0,200 = 0,300 \&\text{nbsp};\text{mol} .\)HCl tiêu thụ: mỗi mol Zn tiêu thụ 2 mol HCl,
\(n_{\text{HCl}\&\text{nbsp};(\text{td})} = 2 \times n_{\text{Zn}\&\text{nbsp};(\text{pt})} = 2 \times 0,11067 = 0,22134 \&\text{nbsp};\text{mol} .\)Số mol HCl còn lại:
\(n_{\text{HCl}\&\text{nbsp};(\text{c} \overset{ˋ}{\text{o}} \text{n})} = 0,300 - 0,22134 = 0,07866 \&\text{nbsp};\text{mol} .\)Thể tích dung dịch coi không đổi \(V = 0,200 \&\text{nbsp};\text{L}\), nên nồng độ còn lại
\(c_{\text{HCl}\&\text{nbsp};(\text{c} \overset{ˋ}{\text{o}} \text{n})} = \frac{0,07866}{0,200} = 0,3933 \&\text{nbsp};\text{M} \approx 0,393 \&\text{nbsp};\text{M} .\)Kết luận
a) Khối lượng chất rắn còn lại là 8,86 g, đó là Ag.
b) Nồng độ HCl còn lại sau phản ứng là 0,393 M (xấp xỉ).
ko nhan linh tinh
1) Tính số mol H₂ và Zn đã phản ứng
\(n_{H_{2}} = \frac{V_{H_{2}}}{22,4} = \frac{2,479}{22,4} = 0,11067 \&\text{nbsp};\text{mol}\)Vì 1 mol Zn sinh 1 mol H₂ nên
\(n_{\text{Zn}\&\text{nbsp};(\text{pt})} = 0,11067 \&\text{nbsp};\text{mol} .\)Lấy \(M_{\text{Zn}} = 65,38 \&\text{nbsp}; \left(\text{g} \backslash\text{cdotp} \text{mol}\right)^{- 1}\),
\(m_{\text{Zn}\&\text{nbsp};(\text{pt})} = n \cdot M = 0,11067 \times 65,38 \approx 7,236 \&\text{nbsp};\text{g} .\)Vì tổng khối lượng ban đầu là 16,1 g nên khối lượng kim loại còn lại (không tham gia phản ứng) là
\(m_{\text{c} \overset{ˋ}{\text{o}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{l}ạ\text{i}} = 16,1 - 7,236 = 8,864 \&\text{nbsp};\text{g}\&\text{nbsp}; \left(\right. \approx 8,86 \&\text{nbsp};\text{g} \left.\right) .\)Kim loại không phản ứng với HCl là Ag ⇒ chất rắn còn lại là Ag với khối lượng ≈ 8,86 g.
2) Nồng độ HCl còn lại sau phản ứng
Số mol HCl ban đầu:
\(n_{\text{HCl},\text{0}} = c V = 1,5 \times 0,200 = 0,300 \&\text{nbsp};\text{mol} .\)HCl tiêu thụ: mỗi mol Zn tiêu thụ 2 mol HCl,
\(n_{\text{HCl}\&\text{nbsp};(\text{td})} = 2 \times n_{\text{Zn}\&\text{nbsp};(\text{pt})} = 2 \times 0,11067 = 0,22134 \&\text{nbsp};\text{mol} .\)Số mol HCl còn lại:
\(n_{\text{HCl}\&\text{nbsp};(\text{c} \overset{ˋ}{\text{o}} \text{n})} = 0,300 - 0,22134 = 0,07866 \&\text{nbsp};\text{mol} .\)Thể tích dung dịch coi không đổi \(V = 0,200 \&\text{nbsp};\text{L}\), nên nồng độ còn lại
\(c_{\text{HCl}\&\text{nbsp};(\text{c} \overset{ˋ}{\text{o}} \text{n})} = \frac{0,07866}{0,200} = 0,3933 \&\text{nbsp};\text{M} \approx 0,393 \&\text{nbsp};\text{M} .\)Kết luận
a) Khối lượng chất rắn còn lại là 8,86 g, đó là Ag.
b) Nồng độ HCl còn lại sau phản ứng là 0,393 M (xấp xỉ).
KO NHN LINH TINH
tu nay gio may luot tiktok a?
ko nhan linh tinh'