Trần Thị Ngọc Tuyết

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Trần Thị Ngọc Tuyết
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Gọi chều dài đoạn dây điện kéo từ A đến B là AB=x (km) (0<x<5)

Khi đó chiều dài dây điện kéo từ B đến C là BC=1+(5−x)2=x2−10x+26 (km)

Tổng số tiền công là 3x2−10x+26+2x=13 (triệu đồng).

Theo đề ta có: 3x2−10x+26+2x=13⇔3x2−10x+26=13−2x.

Bình phương hai về của phương trình ta được:

 9(x2−10x+26)=169−52x+4x2⇔5x2−38x+65=0⇔⎡⎣x=5x=135.

Thay các giá trị của x vào phương trình ban đầu và kết hợp với điều kiện ta thấy x=135 là nghiệm.

Khi đó AB=x=135⇒BC=135.

Vậy tổng chiều dài dây điện đã kéo từ A đến C là AB+BC=265=5,2 (km).

a) Tính \(\cos \alpha\) Đường thẳng \(\Delta \) có vectơ pháp tuyến là \(\vec{n} = (3; -4)\).
Đường thẳng \(\Delta _{1}\) có vectơ pháp tuyến là \(\vec{n}_1 = (12; -5)\).
Thay số vào ta có:
  • Tích vô hướng: \(\vec{n} \cdot \vec{n}_1 = 3 \cdot 12 + (-4) \cdot (-5) = 36 + 20 = 56\).
  • Độ dài vectơ \(\vec{n}\): \(|\vec{n}| = \sqrt{3^2 + (-4)^2} = \sqrt{25} = 5\).
  • Độ dài vectơ \(\vec{n}_{1}\): \(|\vec{n}_1| = \sqrt{12^2 + (-5)^2} = \sqrt{169} = 13\).
Vậy:
\(\cos \alpha =\frac{|56|}{5\cdot 13}=\frac{\mathbf{56}}{\mathbf{65}}\)
b) Viết phương trình đường thẳng \(d\) Từ phương trình đường tròn \((C): (x + 3)^2 + (y - 2)^2 = 36\), ta xác định được:
  • Tâm: \(I(-3; 2)\)
  • Bán kính: \(R = \sqrt{36} = 6\)
Vì đường thẳng \(d\) song song với \(\Delta: 3x - 4y + 7 = 0\), nên phương trình đường thẳng \(d\) có dạng:
\(3x-4y+C=0\quad (C\ne 7)\)
Đường thẳng \(d\) tiếp xúc với đường tròn \((C)\) khi và chỉ khi khoảng cách từ tâm \(I\) đến \(d\) bằng bán kính \(R\):
\(d(I,d)=R\iff \frac{|3(-3)-4(2)+C|}{\sqrt{3^{2}+(-4)^{2}}}=6\)\(\iff \frac{|-9-8+C|}{5}=6\)\(\iff |C-17|=30\)
Ta có hai trường hợp:
  1. \(C - 17 = 30 \implies C = 47\) (thỏa mãn)
  2. \(C - 17 = -30 \implies C = -13\) (thỏa mãn)
Kết luận: Có hai đường thẳng \(d\) thỏa mãn yêu cầu bài toán là:
  • \(d_1: 3x - 4y + 47 = 0\)
  • \(d_2: 3x - 4y - 13 = 0\)
a) Giải bất phương trình: \(-2x^2 + 18x + 20 \geq 0\) Để giải bất phương trình bậc hai này, ta thực hiện các bước sau:
  1. Tìm nghiệm của tam thức bậc hai: Cho \(-2x^2 + 18x + 20 = 0\).
    • Chia cả hai vế cho \(-2\), ta được: \(x^2 - 9x - 10 = 0\).
    • Phương trình này có dạng \(a - b + c = 1 - (-9) + (-10) = 0\), nên có hai nghiệm:
      • \(x_1 = -1\)
      • \(x_2 = -\frac{c}{a} = 10\)
  2. Xét dấu của tam thức:
    • Hệ số \(a = -2 < 0\).
    • Theo quy tắc "trong khác, ngoài cùng", tam thức sẽ dương trong khoảng hai nghiệm.
  3. Kết luận:
    • Để \(-2x^2 + 18x + 20 \geq 0\), ta có: \(-1 \leq x \leq 10\).
    • Tập nghiệm: \(S = [-1; 10]\).
b) Giải phương trình: \(\sqrt{2x^2 - 8x + 4} = x - 2\) Phương trình có dạng \(\sqrt{A} = B\), điều kiện là \(B \geq 0\).
  1. Điều kiện:
    • \(x - 2 \geq 0 \Leftrightarrow x \geq 2\).
  2. Bình phương hai vế:
    • \((\sqrt{2x^2 - 8x + 4})^2 = (x - 2)^2\)
    • \(2x^2 - 8x + 4 = x^2 - 4x + 4\)
  3. Giải phương trình hệ quả:
    • \(2x^2 - x^2 - 8x + 4x + 4 - 4 = 0\)
    • \(x^2 - 4x = 0\)
    • \(x(x - 4) = 0\)
    • Suy ra \(x = 0\) hoặc \(x = 4\).
  4. Đối chiếu điều kiện:
    • Với \(x = 0\): Không thỏa mãn điều kiện \(x \geq 2\) (Loại).
    • Với \(x = 4\): Thỏa mãn điều kiện \(x \geq 2\) (Nhận).
  5. Kết luận:
    • Nghiệm của phương trình là: \(x = 4\)