Nguyễn Tiêu Tường Vi

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Tiêu Tường Vi
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

tổng chiều dài dây điện đã kéo từ A đến C có thể là 6 km hoặc 5,2 km

a,

cos 𝛼 = 56/65

b,

phương trình đường thẳng d là 3x-4y+47=0

a: \(−2x2+18x+20>=0−2x2+18x+20>=0\)

=>\(−x2+9x+10>=0−x2+9x+10>=0\)

=>\(x2−9x−10<=0x2−9x−10<=0\)

=>(x-10)(x+1)<=0

=>-1<=x<=10

b: 

ĐKXĐ: \(2x2−8x+4>=02x2−8x+4>=0\)

=>\(x2−4x+2>=0x2−4x+2>=0\)

=>\(x2−4x+4−2>=0x2−4x+4−2>=0\)

=>\((x−2)2>=2(x−2)2>=2\)

=>\([x−2>=2x−2<=−2⇔[x>=2+2x<=−2+2[x−2>=2​x−2<=−2​​⇔[x>=2+2​x<=−2​+2​\)

\(2x2−8x+4=x−22x2−8x+4​=x−2\)

=>\({2x2−8x+4=(x−2)2x−2>=0{2x2−8x+4=(x−2)2x−2>=0​\)

=>\({2x2−8x+4−x2+4x−4=0x>=2⇔{x2−4x=0x>=2{2x2−8x+4−x2+4x−4=0x>=2​⇔{x2−4x=0x>=2​\)

=>x=4(nhận)

  1. Kích thước của hình chữ nhật bên trong: Chiều dài là \(25\) cm và chiều rộng là \(17\) cm.
  2. Kích thước của khung ảnh lớn: Với chiều rộng viền là \(x\), chiều dài và chiều rộng của khung ảnh sẽ là:
    • Chiều dài: \(25 + 2 x\)
    • Chiều rộng: \(17 + 2 x\)
  3. Diện tích của cả khung ảnh:
    \(A = \left(\right. 25 + 2 x \left.\right) \left(\right. 17 + 2 x \left.\right)\)
    Chúng ta cần phương trình này không vượt quá diện tích tối đa là \(513\) cm²:
    \(\left(\right. 25 + 2 x \left.\right) \left(\right. 17 + 2 x \left.\right) = 513\)
  4. Giải phương trình:
    \(25 \cdot 17 + 50 x + 34 x + 4 x^{2} = 513\)
    \(425 + 84 x + 4 x^{2} = 513\)
    \(4 x^{2} + 84 x + 425 - 513 = 0\)
    \(4 x^{2} + 84 x - 88 = 0\)
  5. Rút gọn phương trình:
    \(x^{2} + 21 x - 22 = 0\)
  6. Giải phương trình bậc hai bằng công thức:
    \(x = \frac{- b \pm \sqrt{b^{2} - 4 a c}}{2 a}\)
    trong đó \(a = 1\), \(b = 21\), và \(c = - 22\):
    \(x = \frac{- 21 \pm \sqrt{2 1^{2} - 4 \cdot 1 \cdot \left(\right. - 22 \left.\right)}}{2 \cdot 1}\)
    \(= \frac{- 21 \pm \sqrt{441 + 88}}{2}\)
    \(= \frac{- 21 \pm \sqrt{529}}{2}\)
    \(= \frac{- 21 \pm 23}{2}\)
  7. Tính toán hai nghiệm:
    • Nghiệm 1:
      \(x = \frac{2}{2} = 1\)
    • Nghiệm 2:
      \(x=\frac{- 44}{2}=-22\)

Kết luận:

Vậy độ rộng viền khung ảnh tối đa mà bạn Hà có thể làm là \(x = 1\)

 Tính \(c o s ⁡ \alpha\)

  1. Xác định hệ số a, b của các đường thẳng:
    • Đường thẳng \(\Delta : 3 x + 4 y + 7 = 0\) => \(a_{1} = 3 , b_{1} = 4\)
    • Đường thẳng \(\Delta_{1} : 5 x - 12 y + 7 = 0\) => \(a_{2} = 5 , b_{2} = - 12\)
  2. Sử dụng công thức tính \(cos ⁡\) của góc giữa hai đường thẳng:
    \(c o s ⁡ \alpha = \frac{a_{1} a_{2} + b_{1} b_{2}}{\sqrt{\left(\right. a_{1}^{2} + b_{1}^{2} \left.\right) \left(\right. a_{2}^{2} + b_{2}^{2} \left.\right)}}\)
  3. Thay số và tính toán:
    \(c o s ⁡ \alpha = \frac{3 \cdot 5 + 4 \cdot \left(\right. - 12 \left.\right)}{\sqrt{\left(\right. 3^{2} + 4^{2} \left.\right) \left(\right. 5^{2} + \left(\right. - 12 \left.\right)^{2} \left.\right)}}\)
    \(= \frac{15 - 48}{\sqrt{\left(\right. 9 + 16 \left.\right) \left(\right. 25 + 144 \left.\right)}}\)
    \(= \frac{- 33}{\sqrt{25 \cdot 169}} = \frac{- 33}{65}\)

Kết quả a:

\(c o s ⁡ \alpha = \frac{- 33}{65}\)


b) Viết phương trình đường thẳng vuông góc với \(\Delta\) và tiếp xúc \(\left(\right. C \left.\right)\)

  1. Tính hệ số góc của đường thẳng \(\Delta\):
    \(\Delta=-\frac{a_{1}}{b_{1}}=-\frac{3}{4}\)
  2. Hệ số góc của đường thẳng vuông góc với \(\Delta\):
    \(m_{1} = \frac{4}{3}\)
  3. Viết phương trình dạng tổng quát:
    \(y - y_{0} = m_{1} \left(\right. x - x_{0} \left.\right)\)
    với \(\left(\right. x_{0} , y_{0} \left.\right)\) là điểm tiếp xúc. Điểm tiếp xúc sẽ nằm trên đường tròn, nên ta cần tìm điểm đó.
  4. Tính tọa độ tâm và bán kính:
    Tâm \(T \left(\right. 3 , - 2 \left.\right)\) và bán kính \(R = 6\) (vì \(\left(\right. x - 3 \left.\right)^{2} + \left(\right. y + 2 \left.\right)^{2} = 36\))
  5. Phương trình đường thẳng tiếp xúc tại điểm \(P\) có tọa độ \(\left(\right. x_{0} , y_{0} \left.\right)\) sẽ có dạng:
    \(\left(\right. y + 2 \left.\right) = \frac{4}{3} \left(\right. x - 3 \left.\right)\)
    Thay \(y\) vào phương trình đường tròn \(\left(\right. C \left.\right)\):
    \(\left(\right. x - 3 \left.\right)^{2} + \left(\left(\right. \left(\right. \frac{4}{3} \left(\right. x - 3 \left.\right) - 2 \left.\right) \left.\right)\right)^{2} = 36\)
  6. Giải phương trình để tìm \(x_{0}\) và \(y_{0}\):
    Giải phương trình trên sẽ cho ta điểm tiếp xúc \(\left(\right. x_{0} , y_{0} \left.\right)\).
  7. Từ tọa độ \(P \left(\right. x_{0} , y_{0} \left.\right)\), viết phương trình đường thẳng vuông góc với \(\Delta\) và có dạng:
    \(y - y_{0} = \frac{4}{3} \left(\right. x - x_{0} \left.\right)\)
  1. Tính \(\Delta\):
    \(\Delta = \left(\right. m - 1 \left.\right)^{2} - 4 \cdot 1 \cdot \left(\right. m + 5 \left.\right)\)
    \(= \left(\right. m - 1 \left.\right)^{2} - 4 \left(\right. m + 5 \left.\right)\)
    \(= m^{2} - 2 m + 1 - 4 m - 20\)
    \(= m^{2} - 6 m - 19\)
  2. Để \(f \left(\right. x \left.\right) > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\), cần \(\Delta \leq 0\):
    \(m^{2} - 6 m - 19 \leq 0\)
  3. Giải phương trình \(m^{2} - 6 m - 19 = 0\):
    \(m = \frac{6 \pm \sqrt{36 + 76}}{2} = \frac{6 \pm \sqrt{112}}{2} = \frac{6 \pm 4 \sqrt{7}}{2} = 3 \pm 2 \sqrt{7}\)
  4. Từ đó, khoảng nghiệm thỏa mãn là:
    \(m \in \left(\right. 3 - 2 \sqrt{7} , 3 + 2 \sqrt{7} \left.\right)\)

b) Giải phương trình:
\(\sqrt{2 x^{2} - 8 x + 4} = x - 2\)

  1. Bình phương hai bên:
    \(2 x^{2} - 8 x + 4 = \left(\right. x - 2 \left.\right)^{2}\)
    \(= x^{2} - 4 x + 4\)
  2. Rút gọn:
    \(2 x^{2} - 8 x + 4 - x^{2} + 4 x - 4 = 0\)
    \(x^{2} - 4 x = 0\)
  3. Nhân tử:
    \(x \left(\right. x - 4 \left.\right) = 0\)
  4. Nghiệm:
    \(x = 0 \text{ho}ặ\text{c} x = 4\)
  5. Kiểm tra nghiệm:
    • Với \(x = 0\): Không thỏa mãn.
    • Với \(x = 4\): Thỏa mãn.

vậy nghiệm là x = 4