Lê Hồng Hạnh
Giới thiệu về bản thân
5,2
a)cos 𝛼 =5
b)𝑑1 ∶ 3𝑥 −4𝑦 +47 =0
𝑑2 ∶ 3𝑥 −4𝑦 −13 =0
a)\(-1\le x\le10\)
b)\(x=4\)
- Kích thước của hình chữ nhật bên trong: Chiều dài là \(25\) cm và chiều rộng là \(17\) cm.
- Kích thước của khung ảnh lớn: Với chiều rộng viền là \(x\), chiều dài và chiều rộng của khung ảnh sẽ là:
- Chiều dài: \(25 + 2 x\)
- Chiều rộng: \(17 + 2 x\)
- Diện tích của cả khung ảnh:
\(A = \left(\right. 25 + 2 x \left.\right) \left(\right. 17 + 2 x \left.\right)\)
Chúng ta cần phương trình này không vượt quá diện tích tối đa là \(513\) cm²:
\(\left(\right. 25 + 2 x \left.\right) \left(\right. 17 + 2 x \left.\right) = 513\) - Giải phương trình:
\(25 \cdot 17 + 50 x + 34 x + 4 x^{2} = 513\)
\(425 + 84 x + 4 x^{2} = 513\)
\(4 x^{2} + 84 x + 425 - 513 = 0\)
\(4 x^{2} + 84 x - 88 = 0\) - Rút gọn phương trình:
\(x^{2} + 21 x - 22 = 0\) - Giải phương trình bậc hai bằng công thức:
\(x = \frac{- b \pm \sqrt{b^{2} - 4 a c}}{2 a}\)
trong đó \(a = 1\), \(b = 21\), và \(c = - 22\):
\(x = \frac{- 21 \pm \sqrt{2 1^{2} - 4 \cdot 1 \cdot \left(\right. - 22 \left.\right)}}{2 \cdot 1}\)
\(= \frac{- 21 \pm \sqrt{441 + 88}}{2}\)
\(= \frac{- 21 \pm \sqrt{529}}{2}\)
\(= \frac{- 21 \pm 23}{2}\) - Tính toán hai nghiệm:
- Nghiệm 1:
\(x = \frac{2}{2} = 1\) - Nghiệm 2:
\(x = \frac{- 44}{2} = - 22 \left(\right. \text{kh} \hat{\text{o}} \text{ng} \& \text{nbsp} ; \text{h}ợ\text{p} \& \text{nbsp} ; \text{l}ệ \& \text{nbsp} ; \text{v} \& \text{nbsp} ; \text{khung} \& \text{nbsp} ; \text{kh} \hat{\text{o}} \text{ng} \& \text{nbsp} ; \text{th}ể \& \text{nbsp} ; \text{c} \& \text{nbsp} ; độ \& \text{nbsp} ; \text{r}ộ\text{ng} \& \text{nbsp} ; \hat{\text{a}} \text{m} \left.\right)\)
- Nghiệm 1:
Kết luận:
Vậy độ rộng viền khung ảnh tối đa mà bạn Hà có thể làm là \(x = 1\) cm.
a) Tính \(c o s \alpha\)
- Xác định hệ số a, b của các đường thẳng:
- Đường thẳng \(\Delta : 3 x + 4 y + 7 = 0\) => \(a_{1} = 3 , b_{1} = 4\)
- Đường thẳng \(\Delta_{1} : 5 x - 12 y + 7 = 0\) => \(a_{2} = 5 , b_{2} = - 12\)
- Sử dụng công thức tính \(cos \) của góc giữa hai đường thẳng:
\(c o s \alpha = \frac{a_{1} a_{2} + b_{1} b_{2}}{\sqrt{\left(\right. a_{1}^{2} + b_{1}^{2} \left.\right) \left(\right. a_{2}^{2} + b_{2}^{2} \left.\right)}}\) - Thay số và tính toán:
\(c o s \alpha = \frac{3 \cdot 5 + 4 \cdot \left(\right. - 12 \left.\right)}{\sqrt{\left(\right. 3^{2} + 4^{2} \left.\right) \left(\right. 5^{2} + \left(\right. - 12 \left.\right)^{2} \left.\right)}}\)
\(= \frac{15 - 48}{\sqrt{\left(\right. 9 + 16 \left.\right) \left(\right. 25 + 144 \left.\right)}}\)
\(= \frac{- 33}{\sqrt{25 \cdot 169}} = \frac{- 33}{65}\)
Kết quả a:
\(c o s \alpha = \frac{- 33}{65}\)
b) Viết phương trình đường thẳng vuông góc với \(\Delta\) và tiếp xúc \(\left(\right. C \left.\right)\)
- Tính hệ số góc của đường thẳng \(\Delta\):
\(\text{H}ệ \& \text{nbsp} ; \text{s} \& \text{nbsp} ; \text{g} \text{c} \& \text{nbsp} ; \left(\right. \text{m} \left.\right) \& \text{nbsp} ; \text{c}ủ\text{a} \& \text{nbsp} ; \Delta = - \frac{a_{1}}{b_{1}} = - \frac{3}{4}\) - Hệ số góc của đường thẳng vuông góc với \(\Delta\):
\(m_{1} = \frac{4}{3}\) - Viết phương trình dạng tổng quát:
\(y - y_{0} = m_{1} \left(\right. x - x_{0} \left.\right)\)
với \(\left(\right. x_{0} , y_{0} \left.\right)\) là điểm tiếp xúc. Điểm tiếp xúc sẽ nằm trên đường tròn, nên ta cần tìm điểm đó. - Tính tọa độ tâm và bán kính:
Tâm \(T \left(\right. 3 , - 2 \left.\right)\) và bán kính \(R = 6\) (vì \(\left(\right. x - 3 \left.\right)^{2} + \left(\right. y + 2 \left.\right)^{2} = 36\)) - Phương trình đường thẳng tiếp xúc tại điểm \(P\) có tọa độ \(\left(\right. x_{0} , y_{0} \left.\right)\) sẽ có dạng:
\(\left(\right. y + 2 \left.\right) = \frac{4}{3} \left(\right. x - 3 \left.\right)\)
Thay \(y\) vào phương trình đường tròn \(\left(\right. C \left.\right)\):
\(\left(\right. x - 3 \left.\right)^{2} + \left(\left(\right. \left(\right. \frac{4}{3} \left(\right. x - 3 \left.\right) - 2 \left.\right) \left.\right)\right)^{2} = 36\) - Giải phương trình để tìm \(x_{0}\) và \(y_{0}\):
Giải phương trình trên sẽ cho ta điểm tiếp xúc \(\left(\right. x_{0} , y_{0} \left.\right)\). - Từ tọa độ \(P \left(\right. x_{0} , y_{0} \left.\right)\), viết phương trình đường thẳng vuông góc với \(\Delta\) và có dạng:
\(y - y_{0} = \frac{4}{3} \left(\right. x - x_{0} \left.\right)\)
a) Ta có \(f \left(\right. x \left.\right) = x^{2} + 2 \left(\right. m - 1 \left.\right) x + m + 5\) có \(\Delta^{'} = \left(\right. m - 1 \left.\right)^{2} - \left(\right. m + 5 \left.\right) = m^{2} - 3 m - 4\)
Lại có hệ số \(a = 1 > 0\).
Để \(f \left(\right. x \left.\right)\) luôn dương (cùng dấu hệ số \(a\)) với mọi \(x \in \mathbb{R}\) thì \(\Delta^{'} < 0\) \(\Leftrightarrow m^{2} - 3 m - 4 < 0\).
Xét tam thức \(h \left(\right. m \left.\right) = m^{2} - 3 m - 4\) có \(\Delta_{m} = 9 - 4. \left(\right. - 4 \left.\right) = 25 > 0\) nên \(h \left(\right. m \left.\right)\) có hai nghiệm là \(m_{1} = - 1\) và \(m_{2} = 4\).
Ta có bảng xét dấu của \(h \left(\right. m \left.\right)\):

Do đó \(h \left(\right. m \left.\right) < 0\) với mọi \(x \in \left(\right. - 1 ; 4 \left.\right)\)
Hay \(\Delta^{'} < 0\) với mọi \(x \in \left(\right. - 1 ; 4 \left.\right)\)
Vậy \(x \in \left(\right. - 1 ; 4 \left.\right)\) thì tam thức bậc hai \(f \left(\right. x \left.\right) = x^{2} + \left(\right. m - 1 \left.\right) x + m + 5\) dương với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
b) Bình phương hai vế ta được: \(2 x^{2} - 8 x + 4 = x^{2} - 4 x + 4\)
\(\Leftrightarrow x^{2} - 4 x = 0\)
Suy ra \(x = 0\) hoặc \(x = 4\)
Thử lại nghiệm được \(x = 4\) thỏa mãn phương trình.
Vậy tập nghiệm \(S = 4\).