Phùng Minh Tuấn
Giới thiệu về bản thân
0 bt
a,∆ có vector pháp tuyến n(3,-4)
∆¹ có vector pháp tuyến n(12;-5)
Áp dụng Công thức tính cosin góc giữa hai đường thẳng:
Ta có 56 trên 5 . 13 = 56 trên 65
b,Đường tròn (C) có tâm I(-3; 2) và bán kính R = căn 36 = 6.
Vì d \\∆ nên phương trình d có dạng: 3x - 4y + m = 0 (m khác 7). Để d tiếp xúc với (C), khoảng cách từ tâm I đến d phải bằng R:
Trường hợp 1: m - 17 = 30 suy ra m = 47 (thỏa mãn).
Trường hợp 2: m - 17 = -30 suy ra m = -13 (thỏa mãn). Kết luận: Có hai đường thẳng thỏa mãn là
d1: 3x - 4y + 47 = 0 và d2: 3x - 4y - 13 = 0.
a,xét f(x)= -2x²+18x+20
F(x)= 0 tương đương x = -1 và x = 10
Vì hệ số a = -2 < 0, nên f(x) > hoặc = 0 khi x nằm trong khoảng hai nghiệm S = [-1; 10].
b, điều kiện x > hoặc = 2
Bình Phương 2 vế ta đc 2x² - 8x + 4= x² - 4x - 4
= X²-4x =0
Ta có 2 nghiệm x = 0(ko tm)x =4 (TM)
Vậy phương trình có duy nhất 1 nghiệm x = 4