Phạm Cao Nhật Minh

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Phạm Cao Nhật Minh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Gọi chiều dài đoạn dây điện kéo từ \(A\) đến \(B\) là \(A B = x\) (km).

Khi đó chiều dài dây điện kéo từ \(B\) đến \(C\) là cạnh huyền của tam giác vuông, ta áp dụng định lý pythagore được:

 \(BC=\sqrt{1+\left(5-x\right)^2}=\sqrt{x^{2} - 10 x + 26}\) (km)

Tổng tiền công là:

 \(3 \sqrt{x^{2} - 10 x + 26} + 2 x = 13\)
\(\Leftrightarrow 3 \sqrt{x^{2} - 10 x + 26} = 13 - 2 x\)

\(\lrArr\begin{cases}13-2x\ge0\\ 3^2\left(x^2-10x+26\right)=13^2-13\cdot2\cdot2x+\left(2^{}x\right)^2\end{cases}\)

\(\lrArr\begin{cases}13-2x\ge0\\ 9\left(x^2-10x+26\right)=169-52x+4x^2\end{cases}\)

\(\lrArr\begin{cases}x\le\frac{13}{2}\\ 5x^2-38x+65=0\end{cases}\)

\(\lrArr\begin{cases}x\le\frac{13}{2}\\ \left[\begin{array}{l}x=5\\ x=\frac{13}{5}\end{array}\right.\end{cases}\)

\(\Leftrightarrow x = \frac{13}{5}\).

Khi đó:

 \(A B = x = \frac{13}{5} \Rightarrow B C = \frac{13}{5}\)(km).

Khi đó tổng chiều dài dây điện đã kéo từ \(A\) đến \(C\) là:

\(AB+BC=\frac{26}{5}=5,2\) (km).

a) Vectơ pháp tuyến đường thẳng \(\Delta\) và \(\Delta_{1}\) là: \(\overset{\rightarrow}{n_{\Delta}} = \left(\right. 3 ; - 4 \left.\right)\) và \(\overset{\rightarrow}{n_{\Delta_{1}}} = \left(\right. 12 ; - 5 \left.\right)\)

Ta có công thức tính cosin của góc alpha giữa hai đường thẳng là:

\(\cos\alpha=\frac{\left\vert\overrightarrow{n}\cdot\overrightarrow{n}_1\right\vert}{\left\vert\overrightarrow{n}\right\vert\cdot\left\vert\overrightarrow{n}_1\right\vert}\)

Thay số vào ta có:\(\cos\alpha=\frac{\left\vert3\cdot12+\left(-4\right)\cdot\left(-5\right)\right\vert}{\sqrt{3^2+\left(-4\right)^2}\cdot\sqrt{12^2+\left(-5\right)^2}}=\frac{56}{5\cdot13}=\frac{56}{65}\)

b) \(\left(\right. C \left.\right)\) có tâm \(I \left(\right. - 3 ; 2 \left.\right)\), bán kính \(R = 6\)

Đường thẳng \(d\) có dạng:

  \(3 x - 4 y + m = 0\) (\(m\ne7\)  \(\))

\(d\) tiếp xúc \(\left(\right. C \left.\right)\) khi và chỉ khi \(d \left(\right. I , d \left.\right) = R \Leftrightarrow \frac{\mid - 9 - 8 + m \mid}{5} = 6\)

Ta tìm được:

 \(m = 47\) (TM), 

\(m = - 13\) (TM) 

Vậy có \(2\) đường thẳng \(d\) thỏa mãn là:

 \(d_1:3x-4y+47=0\) 

 \(d_2:3x-4y-13=0\)

a) Ta có bất phương trình: \(- 2 x^{2} + 18 x + 20 \geq 0\)

Phương trình: \(- 2 x^{2} + 18 x + 20 = 0\) có \(2\) nghiệm  \(x_{1} = - 1 , x_{2} = 10\)

-110xf (x)

Lập bảng xét dấu :\(f \left(\right. x \left.\right) = - 2 x^{2} + 18 x + 20\)

Vậy \(S = \left[\right. - 1 , 10 \left]\right.\).

b) \(\sqrt{2 x^{2} - 8 x + 4} = x - 2\)

Bình phương hai vế ta được phương trình:

 \(2x^2–8x+4=\left(\right.x–2\left.\right)^2\lrArr2x^2-8x+4=x^2-4x+4\)

Rút gọn phương trình:  \(x^{2} – 4 x = 0\)  có hai nghiệm

 \(x_{1} = 0 , x_{2} = 4\).

Thử lại nghiệm ta được:

\(x=0\) Không thỏa mãn phương trình

 \(x = 4\) thỏa mãn phương trình.

Vậy \(S = 4\).

Kích thước của cả khung ảnh là: \(\left(\right. 17 + 2 x \left.\right)\) cm x \(\left(\right. 25 + 2 x \left.\right)\) cm (ĐK: \(x > 0\))

Diện tích cả khung ảnh là:

S = \(\left(\right. 17 + 2 x \left.\right) . \left(\right. 25 + 2 x \left.\right) = 4 x^{2} + 84 x + 425\)

Để diện tích của cả khung ảnh lớn nhất là \(513\) cm2 :

\(\rArr\)   \(S\leq513\rArr4x^2+84x+425\leq513\)\(\Rightarrow 4 x^{2} + 84 x - 88 \leq 0 \Leftrightarrow - 22 \leq x \leq 1\).

Vì \(x > 0\) nên \(x \in \left(\right. 0 ; 1 \left]\right.\)

\(\rArr\) phải làm độ rộng viền khung ảnh tối đa \(1\) (cm).

\(a,\) \(\overrightarrow{n}_{\Delta}=(3;4);\)

\(\overrightarrow{n}_{\Delta_1}=(5;-12)\)

\(\cos\alpha=\left\vert\cos\left(\overrightarrow{n}_{\Delta};\overrightarrow{n}_{\Delta_1}\right)\right\vert=\frac{\left\vert3.5+4.(-12)\right\vert}{\sqrt{3^2+4^2}.\sqrt{5^2+(-12)^2}}=\frac{33}{65}\)

\(b,\)  \(\left(\right. C \left.\right)\) có tâm \(I \left(\right. 3 ; - 2 \left.\right)\), bán kính \(R = 6\)

Đường thẳng \(d\) có dạng \(4 x - 3 y + m = 0\) (\(m\) khác \(7\))

\(d\) tiếp xúc \(\left(\right. C \left.\right)\) khi và chỉ khi \(d \left(\right. I , d \left.\right) = R \Leftrightarrow \frac{\mid 12 + 6 + m \mid}{5} = 6\).

Được \(m = - 48\)(TM), \(m = 12\) (TM)

\(\rArr\) hai đường thẳng \(d\) thỏa mãn là \(4 x - 3 y - 48 = 0\) và \(4 x - 3 y + 12 = 0\).

\(a,\) Ta có \(f\left(\right.x\left.\right)=x^2+\left(\right.m-1\left.\right)x+m+5\) có \(\Delta^{^{}}=\left(\right.m-1\left.\right)^2-4.1.\left(\right.m+5\left.\right)=m^2-6m-19\)

Lại có hệ số \(a = 1 > 0\).

Để \(f \left(\right. x \left.\right)\) luôn dương (cùng dấu hệ số \(a\)) với mọi \(x \in \mathbb{R}\) thì \(\Delta^{^{}}<0\) \(\Leftrightarrow m^2-6m-19<0\).

Xét tam thức \(h\left(\right.m\left.\right)=m^2-6m-19\) có \(\Delta_{m}=\left(-6\right)^2-4.\left(-19\right)=112>0\) nên \(h \left(\right. m \left.\right)\) có hai nghiệm là \(m_1=3+2\sqrt7\) và \(m_2=3-2\sqrt7\).

Ta có bảng xét dấu của \(h \left(\right. m \left.\right)\):

mh(m)+3-2/73+2/7-++00

Do đó \(h \left(\right. m \left.\right) < 0\) với mọi \(x\in\left(3+2\sqrt7;3-2\sqrt7\right)\)

Hay \(\Delta^{^{}}<0\) với mọi \(x\in\left(3+2\sqrt7;3-2\sqrt7\right)\)

Vậy \(x\in\left(3+2\sqrt7;3-2\sqrt7\right)\) thì tam thức bậc hai \(f \left(\right. x \left.\right) = x^{2} + \left(\right. m - 1 \left.\right) x + m + 5\) dương với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

\(b,\)  Bình phương hai vế ta được: \(2 x^{2} - 8 x + 4 = x^{2} - 4 x + 4\)

\(\Leftrightarrow x^{2} - 4 x = 0\)

\(\rArr\)  \(x = 0\) hoặc \(x = 4\)

Thử lại nghiệm được \(x = 4\) thỏa mãn phương trình đã cho.