Vũ Tường Vy
Giới thiệu về bản thân
Thuật toán giải phương trình bậc nhất: ax + b = 0
Đầu vào
- Hai số thực \(a , b\)
Xử lí
Bước 1: Nhập \(a , b\)
Bước 2: Kiểm tra \(a\)
- Nếu \(a = 0\):
- Nếu \(b = 0\) → phương trình có vô số nghiệm
- Nếu \(b \neq 0\) → phương trình vô nghiệm
- Nếu \(a \neq 0\):
- Tính \(x = - \frac{b}{a}\)
Đầu ra
- Thông báo nghiệm của phương trình:
- “Vô số nghiệm” hoặc “Vô nghiệm” hoặc giá trị \(x\)
Kết thúc
Ví dụ: Thuật toán nấu mì gói
Đầu vào: mì, nước, gia vị, nồi
Đầu ra: bát mì đã nấu chín
Các bước xử lí:
- Đổ nước vào nồi
- Đun sôi nước
- Cho mì vào
- Đun 3–5 phút
- Cho gia vị vào
- Khuấy đều
- Tắt bếp, đổ ra bát
Kết thúc
Ví dụ: Thuật toán nấu mì gói
Đầu vào: mì, nước, gia vị, nồi
Đầu ra: bát mì đã nấu chín
Các bước xử lí:
- Đổ nước vào nồi
- Đun sôi nước
- Cho mì vào
- Đun 3–5 phút
- Cho gia vị vào
- Khuấy đều
- Tắt bếp, đổ ra bát
Kết thúc
THUẬT TOÁN
Nhánh 1: Định nghĩa
- Dãy các chỉ dẫn rõ ràng, có trình tự
- Giải quyết vấn đề hoặc nhiệm vụ
Nhánh 2: Mô tả thuật toán
- Liệt kê các bước bằng ngôn ngữ tự nhiên
- Sử dụng sơ đồ khối
Nhánh 3: Ứng dụng của thuật toán
- Trong cuộc sống hàng ngày: nấu ăn, đi đường, mua sắm...
- Trong Tin học: viết chương trình, xử lí dữ liệu...
Thuật toán tính tổng từ 1 đến n
Đầu vào
- Số nguyên dương
n
Đầu ra
- Tổng
S = 1 + 2 + ... + n
Các bước thực hiện
Bước 1: Nhập n
Bước 2: Gán S ← 0
Bước 3: Gán i ← 1
Bước 4: Nếu i ≤ n thì thực hiện:
S ← S + ii ← i + 1- Quay lại Bước 4
Bước 5: Xuất S
Kết thúc
Một quy trình có nhiều bước nhưng không được coi là thuật toán khi nó thiếu tính xác định, rõ ràng hoặc không đảm bảo kết thúc.
Ví dụ:
Quy trình “làm bài văn hay”
- Bước 1: Đọc đề bài
- Bước 2: Suy nghĩ ý tưởng
- Bước 3: Viết bài thật hay
- Bước 4: Chỉnh sửa cho tốt hơn
Quy trình này không phải thuật toán vì:
- Các bước như “suy nghĩ ý tưởng”, “viết thật hay”, “chỉnh sửa cho tốt hơn” rất mơ hồ, không có cách thực hiện cụ thể
- Không có tiêu chí rõ ràng để biết khi nào là “hay” hay “tốt hơn”
- Người khác làm theo có thể cho ra kết quả hoàn toàn khác nhau
TRUNG TÂM: CẤU TRÚC LẶP
Nhánh 1: Khái niệm
- Lặp lại một khối lệnh nhiều lần
- Dùng khi công việc có tính lặp
Nhánh 2: Các loại cấu trúc lặp
2.1. Lặp for (biết trước số lần)
- Cú pháp: for i = 1 to n do
- Dùng khi biết trước số lần lặp
2.2. Lặp while (điều kiện trước)
- Cú pháp: while ( điều kiện)
- Có thể không chạy lần nào
2.3. Lặp do...while / repeat...until (điều kiện sau)
- Cú pháp: do ... while
- Luôn chạy ít nhất 1 lần
Nhánh 3: Thành phần vòng lặp
- Biến điều khiển
- Điều kiện lặp
- Thân vòng lặp
Nhánh 4: Lưu ý
- Tránh lặp vô hạn
- Cập nhật biến đúng
- Điều kiện dừng hợp lý
Nhánh 5: Ứng dụng
- Tính tổng
- Duyệt mảng
- Nhập dữ liệu nhiều lần