Cao Ngọc Anh

Giới thiệu về bản thân

꧁°❀⋆.ೃ࿔*:・ ngọc anh༺ 𝓈𝓌𝑒𝑒𝓉 ༻𓆪°❀⋆.ೃ࿔*:・ ꧂. ♈♉♊♋♌♍♎♏♐♑♒♓⛎♀️.
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
Có nha bạn. Còn lí do thì bạn lên mạng tra á Chúc bạn tự tin và đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới!
  • 1. c. had finished: Dùng thì Quá khứ hoàn thành (khi có dấu hiệu arrived ở quá khứ, hành động hoàn thành trước đó).
  • 2. d. comes: Dùng thì Hiện tại đơn để chỉ tương lai (trong mệnh đề thời gian bắt đầu bằng when).
  • 3. a. will have... (Thì Tương lai hoàn thành).
  • 4. a. arrives: Dùng thì Hiện tại đơn chỉ tương lai (trong mệnh đề với as soon as).
  • 5. a. finish: Dùng thì Hiện tại đơn chỉ hành động sẽ hoàn thành trong tương lai (sau after).
  • 6. d. will be: Diễn tả sự việc sẽ xảy ra trong tương lai.
  • 7. a. comes: Dùng thì Hiện tại đơn chỉ tương lai.
  • 8. c. is: Dùng thì Hiện tại đơn trong mệnh đề as soon as; cụm từ is over nghĩa là kết thúc.
  • 9. b. will leave... (Thì Tương lai đơn).
  • 10. b. gets: Dùng thì Hiện tại đơn trong mệnh đề với before. Chủ ngữ “my wife” là số ít nên động từ thêm “s”.

Tùy điều kiện của nó

  • fruit (trái cây): peaches (đào), pineapples (dứa), blueberries (việt quất)
  • pet (thú cưng): dog (chó), cat (mèo), hamster (chuột hamster), mouse (chuột)
  • furniture (đồ nội thất): table (bàn), chair (ghế), desk (bàn làm việc)
  • clothing (quần áo): dress (váy liền), shirt (áo sơ mi), shoes (giày)
  • food (đồ ăn): pizza, spaghetti (mì Ý), soup (súp/canh)
  • drink (đồ uống): tea (trà), wine (rượu vang), milk (sữa)
  • jewelry (trang sức): rings (nhẫn), earrings (khuyên tai), bracelets (vòng tay)
  • toy (đồ chơi): teddy bear (gấu bông), doll (búp bê), lego
  • flower (hoa): roses (hoa hồng), lavenders (hoa oải hương), tulips (hoa tulip)
  • novel (tiểu thuyết): The Count of Monte Cristo (Bá tước Monte Cristo), Harry Potter, Sherlock Holmes

Cái này là câu hỏi hay là phần ôn tập ạ

1. A (finished)
  • Ngữ cảnh: "By the time we arrived..."
  • Giải thích: Cấu trúc By the time + S + V(quá khứ đơn), S + V(quá khứ hoàn thành). Hành động "hoàn thành" xảy ra trước hành động "đến" trong quá khứ.
2. B (will come)
  • Ngữ cảnh: "Bob will come soon."
  • Giải thích: Dùng thì Tương lai đơn để diễn đạt một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai gần với trạng từ "soon".
3. A (will have)
  • Ngữ cảnh: "After I get home, I _ dinner."
  • Giải thích: Trong mệnh đề chính của câu điều kiện hoặc câu chỉ thời gian ở tương lai (sau "After/When/As soon as" + hiện tại đơn), ta dùng Tương lai đơn.
4. D (arrived)
  • Ngữ cảnh: "...we will be able to leave for the airport."
  • Giải thích: Dựa vào ngữ cảnh (có thể là một cấu trúc nối tiếp về mặt thời gian), "arrived" được dùng để chỉ một mốc thời gian đã xác định.
5. A (finish)
  • Ngữ cảnh: "...after I _ My work."
  • Giải thích: Sau liên từ chỉ thời gian "after", nếu mệnh đề chính ở tương lai, mệnh đề phụ dùng thì Hiện tại đơn để chỉ một hành động tương lai.
6. D (will be)
  • Ngữ cảnh: "...tomorrow."
  • Giải thích: Có trạng từ chỉ thời gian "tomorrow" (ngày mai) nên dùng thì Tương lai đơn để diễn tả hành động sẽ xảy ra.
7. A (comes)
  • Ngữ cảnh: "Wait right here until Jessica _."
  • Giải thích: Sau liên từ "until", ta dùng thì Hiện tại đơn để thay thế cho ý nghĩa tương lai.
8. B (will be)
  • Ngữ cảnh: "as soon as..."
  • Giải thích: Dùng thì tương lai trong mệnh đề chính khi đi kèm với mệnh đề chỉ thời gian "as soon as".
9. B (will leave)
  • Ngữ cảnh: "...but when the tide comes in."
  • Giải thích: Tương tự câu 3 và 5, mệnh đề chính dùng Tương lai đơn khi mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian ("when...") dùng hiện tại đơn.
10. B (gets)
  • Ngữ cảnh: "before..."
  • Giải thích: Quy tắc mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian: Before + Hiện tại đơn, mệnh đề còn lại dùng Tương lai đơn.
  • Chúc bạn học tốt (cái phần bôi đen là phần kiểu như là quan trọng á) Tick nha

Trong gia đình, em yêu quý nhất là chú mèo Mướp. Chú được mẹ mua về từ hai tháng trước để giúp nhà mình bắt chuột. Em đặt tên cho chú là Meo Meo.

Tả ngoại hình: Meo Meo có bộ lông ba màu: trắng, vàng và đen xen kẽ nhau rất mượt mà. Thân hình chú nhỏ nhắn, thon dài và vô cùng nhanh nhẹn. Cái đầu tròn như quả cam với đôi tai dựng đứng, lúc nào cũng vểnh lên như đang nghe ngóng điều gì đó. Đôi mắt chú tròn xoe, xanh biếc như hai hòn bi ve, đặc biệt là ban đêm mắt chú sáng rực lên. Cái mũi nhỏ hồng hồng lúc nào cũng ươn ướt, cùng với bộ ria dài trắng muốt trông rất oai vệ. Bốn cái chân có đệm thịt êm giúp chú đi lại nhẹ nhàng mà không gây ra tiếng động.

  • Tả tính cách và hoạt động: Ban ngày, Meo Meo rất thích sưởi nắng ngoài sân, đôi lúc lại nằm cuộn tròn như một cuộn len trong lòng em. Nhưng khi đêm xuống, chú lại trở thành một "chiến sĩ" bắt chuột thực thụ. Đôi tai thính nhạy và bộ móng vuốt sắc nhọn khiến lũ chuột trong nhà đều phải khiếp sợ. Mỗi khi em đi học về, chú lại chạy ra cổng, cọ bộ lông mềm mại vào chân em rồi kêu "meo meo" như đang chào đón.

Em rất yêu quý Meo Meo vì chú không chỉ là một dũng sĩ diệt chuột mà còn là một người bạn thân thiết của em. Em hứa sẽ chăm sóc chú thật tốt để chú luôn khỏe mạnh.