Cao Ngọc Anh
Giới thiệu về bản thân
Muốn trí bay cao tâm cần tịnh cả giận mất khôn thiệt thân mình tĩnh tâm.꧁°❀⋆.ೃ࿔*:・ ngọc anh༺ 𝓈𝓌𝑒𝑒𝓉 ༻𓆪°❀⋆.ೃ࿔*:・ ꧂. Các bạn cung j ♈♉♊♋♌♍♎♏♐♑♒♓⛎♀️.
15 điều cô Thương Hoài đã nói:
1.Đăng những câu hỏi không liên quan đến học tập, kĩ năng sống lên cộng đồng.
2.Trả lời, bình luận... các câu hỏi, bài đăng của người khác hoặc chính mình mà nội dung câu trả lời không liên quan đến học tập, kĩ năng sống.
3.Xúc phạm, đe dọa đến tổ chức, cá nhân khác.Ngôn từ sử dụng có tính thô tục, bạo lực hoặc kích động bạo lực, hay có tính khiêu dâm, đồi trụy...
4.Đe dọa dụ dỗ, lôi kéo... người khác phạm tội.Có dấu hiệu lừa đảo chiếm đoạt tài khoản của người khác...
5.Tuyên truyền thông tin sai sự thật gây ảnh hưởng đến cộng đồng và xã hội.
6.Tuyên truyền mê tín dị đoan các nội dung có tính mê tín dị đoan...
7.Giả mạo nhân sự, người của hệ thống Olm để lừa đảo người khác vì lợi ích bản thân. Hoặc tên hiển thị không phù hợp tiêu chuẩn cộng đồng.
8.
0
0
0
0
0
0
0
2026-06-10 20:36:26
Hi bạn
2026-06-10 20:30:35
Câu c Phân tích và bổ đề:
- Ta đã biết \(H\) là trực tâm của tam giác nhọn \(ABC\). Từ các câu trước, dễ dàng chứng minh được \(H\) là tâm đường tròn nội tiếp của tam giác trực tâm \(DEF\) (do các đường cao của \(\triangle ABC\) là phân giác trong của \(\triangle DEF\)).
- Do đó, \(AD\) là phân giác trong của \(\angle EDF\). Vì \(AD \perp BC\) tại \(D\), nên \(BC\) là phân giác ngoài tại đỉnh \(D\) của \(\triangle DEF\).
- Qua \(H\), đường thẳng \(IK \perp HM\). Ta cần chứng minh \(HI = HK\).
- Gọi \(A', B', C'\) lần lượt là giao điểm của các đường thẳng chứa các cạnh của tam giác đối với hệ thống đường thẳng song song, hoặc ta sử dụng phương pháp hình học phẳng lượng giác/hệ thức lượng như sau:
- Một tính chất quen thuộc của đường thẳng đi qua trực tâm \(H\) và vuông góc với trung tuyến \(HM\):
- Đường thẳng này cắt \(AB\) tại \(I\) và \(AC\) tại \(K\).
- Gọi \(P, Q\) lần lượt là hình chiếu của $B, C$ lên đường thẳng \(IK\).
- Khi đó \(BP \parallel CQ\) (cùng vuông góc với \(IK\)). Do \(M\) là trung điểm của \(BC\) và \(HM \perp IK\), nên \(HM\) là đường trung bình của hình thang \(BPQC\) (hoặc hình tam giác nếu \(P, Q\) trùng nhau, nhưng ở đây là hình thang). Do đó, \(H\) phải là trung điểm của \(PQ\).
- Mặt khác, xét các cặp tam giác đồng dạng hoặc sử dụng định lý Menelaus/Ceva, hoặc tính chất tỉ số diện tích:
- Ta có \(\frac{HI}{HK} = 1\) nhờ tính chất đối xứng qua trung điểm \(M\) của cạnh \(BC\). Cụ thể, diện tích tam giác hoặc phép chiếu:
- Kẻ \(BX \parallel IK\) (\(X \in AC\)) và \(CY \parallel IK\) (\(Y \in AB\)). Sử dụng định lý Thales và tính chất đường trung tuyến \(AM\), ta chứng minh được đoạn thẳng đối xứng qua \(H\).
- Cách chứng minh hình học thuần túy gọn nhất:
- Kẻ \(B_1, C_1\) lần lượt là hình chiếu của $B, C$ lên đường thẳng \(IK\). Vì \(M\) là trung điểm \(BC\) và \(HM \perp IK\) (nên \(HM \parallel BB_1 \parallel CC_1\)), suy ra \(H\) là trung điểm của \(B_{1}C_{1}\).
- Ta có \(\angle HIB = \angle B_1IB\) và \(\angle HKC = \angle C_1KC\).
- Sử dụng tam giác đồng dạng hoặc tỉ số lượng giác: \(\frac{HI}{HK} = \frac{HI}{B_1C_1 \dots}\). Thực tế, theo một định lý quen thuộc (Đường thẳng qua \(H\) vuông góc với trung tuyến \(HM\) cắt hai cạnh tại \(I, K\)), ta luôn có \(HI = HK\).
- Gọi \(S\) là diện tích tam giác \(ABC\).
- Ta có:
\(\frac{HD}{AD}=\frac{\frac{1}{2}HD\cdot BC}{\frac{1}{2}AD\cdot BC}=\frac{S_{HBC}}{S}\) - Tương tự:
\(\frac{HE}{BE}=\frac{S_{HAC}}{S}\)
\(\frac{HF}{CF}=\frac{S_{HAB}}{S}\) - Cộng ba đẳng thức trên lại ta được:
\(\frac{HD}{AD}+\frac{HE}{BE}+\frac{HF}{CF}=\frac{S_{HBC}+S_{HAC}+S_{HAB}}{S}=\frac{S}{S}=1\)
- Đặt \(x = \frac{HD}{AD}\), \(y = \frac{HE}{BE}\), \(z = \frac{HF}{CF} \implies x + y + z = 1\) (với \(x, y, z > 0\)).
- Biểu thức cần chứng minh trở thành:
\(\frac{1}{x}+\frac{1}{y}+\frac{1}{z}>9\) - Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho 3 số dương:
\((x+y+z)\left(\frac{1}{x}+\frac{1}{y}+\frac{1}{z}\right)\ge 9\) - Vì \(x + y + z = 1\), suy ra:
\(\frac{1}{x}+\frac{1}{y}+\frac{1}{z}\ge 9\)
- Dấu "\(=\)" xảy ra khi và chỉ khi \(x = y = z = \frac{1}{3} \implies \triangle ABC\) là tam giác đều.
- Tuy nhiên, đề bài cho tam giác \(ABC\) có \(AB < AC\), tức là tam giác \(ABC\) không thể là tam giác đều.
- Do đó, dấu bằng không xảy ra, suy ra:
\(\frac{AD}{HD}+\frac{BE}{HE}+\frac{CF}{HF}>9\quad \text{(đpcm)}\)
2026-06-10 20:27:40
Phương trình \(ax + by = c\) không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn khi \(a\) và \(b\) đồng thời bằng 0 (\(a = 0\) và \(b = 0\)). Nói cách khác, để là phương trình bậc nhất hai ẩn, điều kiện bắt buộc là \(a^2 + b^2 \neq 0\). Nếu điều kiện này vi phạm, nó sẽ không còn là phương trình bậc nhất hai ẩn nữa bạn nhé!
2026-06-09 18:01:28
Bạn nên dùng từ để diễn tả câu hỏi phù hợp nhé!
2026-06-09 18:00:51
- Từ chỉ đặc điểm là gì? Đây là những từ dùng để miêu tả các nét riêng biệt về vẻ đẹp, màu sắc, hình dáng, hay tính chất của sự vật (người, con vật, đồ vật, cây cối...).
- Ví dụ: Các từ như mênh mông, nhấp nhô, cong cong, phẳng lặng, bao la, bát ngát là những từ ngữ tả đặc điểm của sự vật.
- Cấu trúc câu: Từ chỉ đặc điểm thường được dùng trong câu có cấu trúc "Ai thế nào?" để kể về tính chất của sự vật.
2026-06-09 17:59:32
Biến đổi phương trình về dạng phương trình bậc hai đối với \(x\). Chuyển tất cả các hạng tử sang vế trái và sắp xếp theo số mũ giảm dần của \(x\):
\(x^{2}-2xy-2x+y^{2}-2y+1=0\)
\(x^{2}-2(y+1)x+(y-1)^{2}=0\quad (1)\) Tìm điều kiện để phương trình có nghiệm thực. Xem (1) là phương trình bậc hai ẩn \(x\), ta tính biệt thức \(\Delta ^{\prime }\):
\(\Delta ^{\prime }=[-(y+1)]^{2}-1\cdot (y-1)^{2}\)
\(\Delta ^{\prime }=(y^{2}+2y+1)-(y^{2}-2y+1)\)
\(\Delta ^{\prime }=4y\) Để tồn tại số thực \(x\), phương trình (1) phải có nghiệm, tức là:
\(\Delta ^{\prime }\ge 0\iff 4y\ge 0\iff y\ge 0\) Tìm nghiệm \(x\) theo \(y\). Với \(y \geq 0\), phương trình có các nghiệm:
\(x=\frac{(y+1)\pm \sqrt{4y}}{1}=y+1\pm 2\sqrt{y}\) Ta nhận thấy các biểu thức vế phải là các hằng đẳng thức đáng nhớ:
\(\begin{cases}y\ge 0\\ x=(\sqrt{y}+1)^{2}\end{cases}\quad \text{hoc}\quad \begin{cases}y\ge 0\\ x=(\sqrt{y}-1)^{2}\end{cases}\) (Tương tự, bạn cũng có thể biểu diễn nghiệm dưới dạng đối xứng: \(x \geq 0\) và \(y = (\sqrt{x} \pm 1)^2\)).
\(x^{2}-2xy-2x+y^{2}-2y+1=0\)
\(x^{2}-2(y+1)x+(y-1)^{2}=0\quad (1)\) Tìm điều kiện để phương trình có nghiệm thực. Xem (1) là phương trình bậc hai ẩn \(x\), ta tính biệt thức \(\Delta ^{\prime }\):
\(\Delta ^{\prime }=[-(y+1)]^{2}-1\cdot (y-1)^{2}\)
\(\Delta ^{\prime }=(y^{2}+2y+1)-(y^{2}-2y+1)\)
\(\Delta ^{\prime }=4y\) Để tồn tại số thực \(x\), phương trình (1) phải có nghiệm, tức là:
\(\Delta ^{\prime }\ge 0\iff 4y\ge 0\iff y\ge 0\) Tìm nghiệm \(x\) theo \(y\). Với \(y \geq 0\), phương trình có các nghiệm:
\(x=\frac{(y+1)\pm \sqrt{4y}}{1}=y+1\pm 2\sqrt{y}\) Ta nhận thấy các biểu thức vế phải là các hằng đẳng thức đáng nhớ:
- Nhánh 1: \(x = y + 2\sqrt{y} + 1 = (\sqrt{y} + 1)^2\)
- Nhánh 2: \(x = y - 2\sqrt{y} + 1 = (\sqrt{y} - 1)^2\)
\(\begin{cases}y\ge 0\\ x=(\sqrt{y}+1)^{2}\end{cases}\quad \text{hoc}\quad \begin{cases}y\ge 0\\ x=(\sqrt{y}-1)^{2}\end{cases}\) (Tương tự, bạn cũng có thể biểu diễn nghiệm dưới dạng đối xứng: \(x \geq 0\) và \(y = (\sqrt{x} \pm 1)^2\)).
2026-06-09 17:57:49
90
2026-06-09 17:55:46
Câu 1: Hổ không ăn cỏ. Câu 2: Tên là Nam (vì đề bài nêu "Nhà Nam có 4 anh chị em"). Câu 3: Than (hoặc than củi). Câu 4: Vị trí thứ hai. Câu 5: Lúc thấy nửa con sâu (vì nửa còn lại bạn đã lỡ ăn mất rồi). Câu 6: Vì ông Táo là tượng bằng đất (được thờ trong bếp) nên không biết đi xem phim, hoặc đơn giản đây là một câu đố chữ: "lê" là quả lê (bị ướt), "táo" là quả táo (khô ráo trong túi). Tuy nhiên, đáp án phổ biến là ông Táo được che chở hoặc là đồ vật. Câu 7: Đây là một câu hỏi triết học vui, nhưng về mặt hành động thì chúng ta đang trở thành "máy hút bụi" (người thu dọn bụi bẩn) cho chính cái máy đó. Câu 8: Vì từ "ngắn" có 4 chữ cái, còn từ "dài" chỉ có 3 chữ cái. Câu 9: Chỉ cần nói bằng miệng (vì người mù vẫn nghe được bình thường).
2026-06-09 17:54:48
Bệnh phổi do hít phải bụi silic cực mịn từ núi lửa hoặc các nguồn khác trong thời gian dài.
2026-06-07 14:52:20
Ok bạn