Cao Ngọc Anh

Giới thiệu về bản thân

Muốn trí bay cao tâm cần tịnh cả giận mất khôn thiệt thân mình tĩnh tâm.꧁°❀⋆.ೃ࿔*:・ ngọc anh༺ 𝓈𝓌𝑒𝑒𝓉 ༻𓆪°❀⋆.ೃ࿔*:・ ꧂. Các bạn cung j ♈♉♊♋♌♍♎♏♐♑♒♓⛎♀️. 15 điều cô Thương Hoài đã nói: 1.Đăng những câu hỏi không liên quan đến học tập, kĩ năng sống lên cộng đồng. 2.Trả lời, bình luận... các câu hỏi, bài đăng của người khác hoặc chính mình mà nội dung câu trả lời không liên quan đến học tập, kĩ năng sống. 3.Xúc phạm, đe dọa đến tổ chức, cá nhân khác.Ngôn từ sử dụng có tính thô tục, bạo lực hoặc kích động bạo lực, hay có tính khiêu dâm, đồi trụy... 4.Đe dọa dụ dỗ, lôi kéo... người khác phạm tội.Có dấu hiệu lừa đảo chiếm đoạt tài khoản của người khác... 5.Tuyên truyền thông tin sai sự thật gây ảnh hưởng đến cộng đồng và xã hội. 6.Tuyên truyền mê tín dị đoan các nội dung có tính mê tín dị đoan... 7.Giả mạo nhân sự, người của hệ thống Olm để lừa đảo người khác vì lợi ích bản thân. Hoặc tên hiển thị không phù hợp tiêu chuẩn cộng đồng. 8.
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
Giải Bài 2 Giả thiết: \(OA = 2\text{ cm}\), \(OB = 2\text{ cm}\). \(A\) thuộc tia \(Ox\), \(B\) thuộc tia \(Oy\). a) Điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Tính OA.
  • Xác định điểm nằm giữa:
    Vì điểm \(O\) nằm trên đường thẳng \(xy\) nên \(Ox\) và \(Oy\) là hai tia đối nhau.
    Mà điểm \(A\) thuộc tia \(Ox\) và điểm \(B\) thuộc tia \(Oy\).
    Do đó, điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\).
  • Tính \(OA\):
    Theo giả thiết (đã bổ sung), \(OA = 2\text{ cm}\).
b) Điểm \(O\) có là trung điểm của \(IB\) không? Lý luận chi tiết. Để \(O\) là trung điểm của đoạn thẳng \(IB\), cần thỏa mãn hai điều kiện:
  1. \(O\) nằm giữa \(I\) và \(B\).
  2. \(OI = OB\).
Lập luận chi tiết:
  • Bước 1: Tính \(OI\)
    Vì \(I\) là trung điểm của \(OA\) nên:
    \(OI=IA=\frac{OA}{2}=\frac{2}{2}=1\text{\ (cm)}\)
  • Bước 2: Xét vị trí điểm \(O\)
    Vì \(I\) là trung điểm của \(OA\) nên \(I\) thuộc tia \(Ox\).
    Mà \(B\) thuộc tia \(Oy\) (\(Ox\) và \(Oy\) là hai tia đối nhau).
    Suy ra \(O\) nằm giữa hai điểm \(I\) và \(B\).
  • Bước 3: So sánh \(OI\) và \(OB\)
    Ta có: \(OI = 1\text{ cm}\) và \(OB = 2\text{ cm}\).
    Vì \(1\text{ cm} \neq 2\text{ cm}\) nên \(OI \neq OB\).
Kết luận: Mặc dù \(O\) nằm giữa \(I\) và \(B\) nhưng vì \(OI \neq OB\) nên điểm \(O\) không phải là trung điểm của đoạn thẳng \(IB\).
Chứng minh: a) Chứng minh \(CE = BD\) Ta có:
  • \(AB = AD + BD\) (vì điểm \(D\) nằm trên cạnh \(AB\))
  • \(AC = AE + CE\) (vì điểm \(E\) nằm trên cạnh \(AC\))
Theo giả thiết, tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) nên \(AB = AC\).
Lại có \(AD = AE\) (theo giả thiết).
Từ đó suy ra:
\(AB - AD = AC - AE\)
Hay \(BD = CE\) (điều phải chứng minh).
b) Chứng minh \(BI = CI\) Xét tam giác \(ABE\) và tam giác \(ACD\) có:
  • \(AB = AC\) (vì tam giác \(ABC\) cân tại \(A\))
  • Góc \(A\) là góc chung
  • \(AE = AD\) (theo giả thiết)
Do đó, tam giác \(ABE\) bằng tam giác \(ACD\) theo trường hợp cạnh - góc - cạnh.
Suy ra góc \(ABE\) bằng góc \(ACD\) (hai góc tương ứng).
Mặt khác, vì tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) nên góc \(ABC\) bằng góc \(ACB\).
Ta có:
  • Góc \(IBC = \text{Góc } ABC - \text{Góc } ABE\)
  • Góc \(ICB = \text{Góc } ACB - \text{Góc } ACD\)
Vì góc \(ABC = \text{Góc } ACB\) và góc \(ABE = \text{Góc } ACD\), nên ta suy ra:
Góc \(IBC\) bằng góc \(ICB\).
Xét tam giác \(BIC\) có góc \(IBC\) bằng góc \(ICB\), do đó tam giác \(BIC\) là tam giác cân tại \(I\).
Suy ra \(BI = CI\) (điều phải chứng minh).
Câu 3 a) Vai trò của thức ăn và nguyên tắc cho cá ăn


Vai trò của thức ăn:

  • Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cá (bơi lội, hô hấp, tuần hoàn...).
  • Cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết để cá sinh trưởng, phát triển và tái tạo các mô.
  • Giúp tăng cường sức đề kháng, hệ miễn dịch để chống lại bệnh tật.
Nguyên tắc cho cá ăn (Nguyên tắc "4 định"):
  1. Định lượng: Cho ăn lượng vừa đủ, tránh thiếu làm cá chậm lớn hoặc thừa gây ô nhiễm nước.
  2. Định chất: Thức ăn phải đảm bảo đủ dinh dưỡng, tươi, không bị mốc hay ôi thiu.
  3. Định vị trí: Cho cá ăn tại những địa điểm cố định để tạo thói quen và dễ theo dõi.
  4. Định thời gian: Cho ăn vào các giờ cố định trong ngày (thường là sáng sớm và chiều mát).
b) Phương án vận chuyển 10.000 con cá giống (khoảng cách 50 km) Để đảm bảo cá khỏe mạnh và tỷ lệ sống cao, em cần thực hiện các bước sau: 1. Chuẩn bị:
  • Dụng cụ: Sử dụng các thùng phi, thùng xốp có sục khí oxy hoặc các túi nilon chuyên dụng bơm oxy (phương pháp vận chuyển kín).
  • Nguồn nước: Sử dụng nước sạch, có tính chất tương đồng với nước ở nơi cá đang sống.
  • Cá giống: Chọn cá đồng đều, khỏe mạnh, không bệnh tật. Cho cá nhịn ăn 1 ngày trước khi vận chuyển để giảm thải chất bẩn làm đục nước.
2. Thực hiện vận chuyển:
  • Mật độ: Thả cá vào thùng/túi với mật độ vừa phải (không quá dày để tránh thiếu oxy).
  • Thời điểm: Nên vận chuyển vào lúc trời mát (sáng sớm hoặc chiều tối) để tránh cá bị sốc nhiệt.
  • Quá trình di chuyển: Di chuyển nhẹ nhàng, tránh va đập mạnh. Nếu đi đường dài, cần kiểm tra thường xuyên tình trạng oxy và sức khỏe của cá.
3. Thả cá vào ao nuôi:
  • Khi đến nơi, không thả cá xuống ao ngay lập tức.
  • Nên ngâm cả túi cá/thùng cá xuống nước ao khoảng 15 - 20 phút để cân bằng nhiệt độ.
  • Mở túi, cho nước ao chảy từ từ vào túi để cá làm quen với môi trường mới rồi mới để cá tự bơi ra ao.
  • Tổng số học sinh: \(94\) học sinh.
  • Sự thay đổi:
    • Lớp 7A nhận thêm \(2\) (từ 7B) và \(3\) (từ 7C) \(\Rightarrow \) Tăng \(5\) em.
    • Lớp 7B chuyển đi \(2\) em \(\Rightarrow \) Giảm \(2\) em.
    • Lớp 7C chuyển đi \(3\) em \(\Rightarrow \) Giảm \(3\) em.
  • Sau khi thay đổi: Số học sinh 7A, 7B, 7C tỉ lệ nghịch với \(3, 4, 5\).
Lời giải Gọi số học sinh ban đầu của ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là \(x, y, z\) (học sinh) (\(x, y, z \in \mathbb{N}^*; x, y, z < 94\)). Theo đề bài, ta có: \(x + y + z = 94\) Số học sinh của mỗi lớp sau khi chuyển là:
  • Lớp 7A: \(x + 5\)
  • Lớp 7B: \(y - 2\)
  • Lớp 7C: \(z - 3\)
Vì sau khi chuyển, số học sinh tỉ lệ nghịch với \(3, 4, 5\) nên ta có:
\(3(x+5)=4(y-2)=5(z-3)\)
Hay có thể viết lại dưới dạng tỉ lệ thuận:
\(\frac{x+5}{\frac{1}{3}}=\frac{y-2}{\frac{1}{4}}=\frac{z-3}{\frac{1}{5}}\)
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
\(\frac{x+5}{\frac{1}{3}}=\frac{y-2}{\frac{1}{4}}=\frac{z-3}{\frac{1}{5}}=\frac{(x+5)+(y-2)+(z-3)}{\frac{1}{3}+\frac{1}{4}+\frac{1}{5}}\)
Tính toán các giá trị:
  • Tử số: \((x + y + z) + (5 - 2 - 3) = 94 + 0 = 94\)
  • Mẫu số: \(\frac{1}{3} + \frac{1}{4} + \frac{1}{5} = \frac{20 + 15 + 12}{60} = \frac{47}{60}\)
Do đó:
\(\text{Giá\ tr\ chung}=\frac{94}{\frac{47}{60}}=94\cdot \frac{60}{47}=120\)
Tìm số học sinh ban đầu của mỗi lớp:
  1. Lớp 7A: \(x + 5 = 120 \cdot \frac{1}{3} = 40 \Rightarrow x = 40 - 5 = \mathbf{35}\)
  2. Lớp 7B: \(y - 2 = 120 \cdot \frac{1}{4} = 30 \Rightarrow y = 30 + 2 = \mathbf{32}\)
  3. Lớp 7C: \(z - 3 = 120 \cdot \frac{1}{5} = 24 \Rightarrow z = 24 + 3 = \mathbf{27}\)
Kết luận Số học sinh lúc đầu của mỗi lớp là:
  • Lớp 7A: 35 học sinh.
  • Lớp 7B: 32 học sinh.
  • Lớp 7C: 27 học sinh.
Ta có điều kiện:
\(x(x-y)+y(y-z)+z(z-x)=0\)
\(\Leftrightarrow x^{2}-xy+y^{2}-yz+z^{2}-zx=0\)
\(\Leftrightarrow \frac{1}{2}\left[(x-y)^{2}+(y-z)^{2}+(z-x)^{2}\right]=0\)
Vì \((x - y)^2 \ge 0\), \((y - z)^2 \ge 0\), \((z - x)^2 \ge 0\) với mọi \(x, y, z\), nên đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi:
\(x-y=0;\quad y-z=0;\quad z-x=0\)
\(\Rightarrow x=y=z\)
Thay \(y = x\) và \(z = x\) vào biểu thức \(K\), ta được:
\(K=3x^{3}-2x^{3}+3x^{3}-2x\cdot x\cdot x+x\cdot x-3x+1\)
\(K=(3-2+3-2)x^{3}+x^{2}-3x+1\)
\(K=2x^{3}+x^{2}-3x+1\)
Xét hàm số \(f(x) = 2x^3 + x^2 - 3x + 1\) trên tập số thực \(\mathbb{R}\).
Đạo hàm:
\(f^{\prime }(x)=6x^{2}+2x-3\)
Cho \(f'(x) = 0\):
\(6x^{2}+2x-3=0\Rightarrow x=\frac{-1\pm \sqrt{19}}{6}\)
Lưu ý: Thông thường các bài toán dạng này sẽ đi kèm điều kiện các biến không âm (\(x, y, z \ge 0\)).
  • Trường hợp 1 (Nếu \(x, y, z \in \mathbb{R}\)): Hàm bậc 3 có giới hạn tại \(-\infty \) là \(-\infty \), nên không có giá trị nhỏ nhất toàn cục.
  • Trường hợp 2 (Nếu \(x, y, z \ge 0\)):
    Lập bảng biến thiên trên \([0, +\infty)\):
    • \(x = \frac{-1 + \sqrt{19}}{6} \approx 0.56\) (thuộc khoảng đang xét).
    • Tại \(x = 0\): \(f(0) = 1\).
    • Tại \(x = \frac{-1 + \sqrt{19}}{6}\): \(f(x) \approx -0.138\).
    • Khi \(x \to +\infty\): \(f(x) \to +\infty\).
Kết luận:
Nếu bài toán mặc định các số \(x, y, z\) không âm, giá trị nhỏ nhất của \(K\) đạt được tại \(x = y = z = \frac{-1 + \sqrt{19}}{6}\).
[!NOTE]
Bạn hãy kiểm tra lại đề bài xem có giới hạn điều kiện cho \(x, y, z\) (ví dụ như \(x, y, z \ge 0\) hoặc thuộc một đoạn nào đó) hay không để có kết quả chính xác nhất nhé.

Chúc mừng tất cả các bạn nhé!

Nguyễn Thế Đạt nói ai vậy ạ