Trần Bảo Ngọc

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Trần Bảo Ngọc
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Xét tam giác \(A B C\) có \(B C \bot \&\text{nbsp}; A B^{'}\) và \(B^{'} C^{'} \bot A B^{'}\) nên suy ra \(B C\) // \(B^{'} C^{'}\).

Theo hệ quả định lí Thalès, ta có: \(\frac{A B}{A B^{'}} \&\text{nbsp}; = \frac{B C}{B C^{'}}\)

Suy ra \(\frac{x}{x + h} \&\text{nbsp}; = \frac{a}{a^{'}}\)

\(a^{'} . x = a \left(\right. x + h \left.\right)\)

\(a^{'} . x - a x = a h\)

\(x \left(\right. a^{'} - a \left.\right) = a h\)

\(x = \frac{a h}{a^{'} \&\text{nbsp}; - a}\).

loading... 

Trong tam giác \(A D B\), ta có: \(M N\) // \(A B\) (gt)

Suy ra \(\frac{D N}{D B} \&\text{nbsp}; = \frac{M N}{A B}\) (hệ quả định lí Thalès) (1)

Trong tam giác \(A C B\), ta có: \(P Q\) // \(A B\) (gt)

Suy ra \(\frac{C Q}{C B} \&\text{nbsp}; = \frac{P Q}{A B}\) (hệ quả định lí Thalès) (2)

Lại có: \(N Q\) // \(A B\) (gt); \(A B\) // \(C D\) (gt)

Suy ra \(N Q\) // \(C D\)

Trong tam giác \(B D C\), ta có: \(N Q\) // \(C D\) (chứng minh trên)

Suy ra \(\frac{D N}{D B} \&\text{nbsp}; = \frac{C Q}{C B}\) (định lí Thalès) (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra \(\frac{M N}{A B} \&\text{nbsp}; = \frac{P Q}{A B} \&\text{nbsp}; h a y\)MN = PQ$ (đpcm).

Lấy \(D\) là trung điểm của cạnh \(B C\).

Khi đó, \(A D\) là đường trung tuyến của tam giác \(A B C\).

Vì \(G\) là trọng tâm của tam giác \(A B C\) nên điểm \(G\) nằm trên cạnh \(A D\).

Ta có \(\frac{A G}{A D} = \frac{2}{3}\) hay \(A G = \frac{2}{3} A D\).

Vì \(M G\) // \(A B\), theo định lí Thalès, ta suy ra: \(\frac{A G}{A D} = \frac{B M}{B D} = \frac{2}{3}\).

Ta có \(B D = C D\) (vì \(D\) là trung điểm của cạnh \(B C\)) nên \(\frac{B M}{B C} = \frac{B M}{2 B D} = \frac{2}{2.3} = \frac{1}{3}\).

Do đó \(B M = \frac{1}{3} B C\) (đpcm).

ABCD là hình thang suy ra \(A B\) // \(C D\).

Áp dụng hệ quả định lí Thalès, ta có: \(\frac{O A}{O C} \&\text{nbsp}; = \frac{O B}{O D}\)

Suy ra \(O A . O D = O B . O C\) (đpcm).

Áp dụng định lí Thalès trong tam giác:

\(D E\) // \(A C\) nên \(\frac{A E}{A B} = \frac{C D}{B C}\);

\(D F\) // \(A C\) nên \(\frac{A F}{A C} = \frac{B D}{B C}\).

Khi đó, \(\frac{A E}{A B} + \frac{A F}{A C} = \frac{C D}{B C} + \frac{B D}{B C} = \frac{B C}{B C} = 1\).

Hướng dẫn giải:

a) Tứ giác 𝐴 𝐸 𝐷 𝐹 AEDF có 𝐸 𝐴 𝐹 ^

𝐴 𝐸 𝐷 ^

𝐴 𝐹 𝐷 ^

90 ∘ EAF

AED

AFD =90 ∘ nên là hình chữ nhật.

Δ 𝐴 𝐵 𝐶 ΔABC vuông cân tại 𝐴 A có 𝐴 𝑀 AM là trung tuyến nên 𝐴 𝑀 AM cũng là đường phân giác 𝐸 𝐴 𝐹 ^ EAF .

Hình chữ nhật 𝐴 𝐸 𝐷 𝐹 AEDF có đường chéo 𝐴 𝐷 AD là tia phân giác 𝐸 𝐴 𝐹 ^ EAF nên là hình vuông.

b) Δ 𝐴 𝐸 𝐹 ΔAEF vuông tại 𝐴 A có 𝐴 𝐸

𝐴 𝐹 AE=AF nên vuông cân tại 𝐴 A

Suy ra 𝐹 1 ^

45 ∘

𝐶 ^ F 1 ​

​ =45 ∘

C mà 𝐹 1 ^ , 𝐶 ^ F 1 ​

​ , C đồng vị nên 𝐸 𝐹 EF // 𝐵 𝐶 . BC.

c) Gọi 𝑂 O là giao của 𝐴 𝐷 AD với 𝐸 𝐹 EF suy ra 𝑂 𝐸

𝑂 𝐷

𝑂 𝐹

𝑂 𝐴 OE=OD=OF=OA

Δ 𝐸 𝑁 𝐹 ΔENF vuông tại 𝑁 N có 𝑁 𝑂 NO là đường trung tuyến nên 𝑁 𝑂

𝐸 𝑂

𝐹 𝑂 NO=EO=FO

Δ 𝐴 𝑁 𝐷 ΔAND có 𝑁 𝑂 NO là đường trung tuyến mà 𝑁 𝑂

𝐴 𝐷 2 NO= 2 AD ​ suy ra Δ 𝐴 𝑁 𝐷 ΔAND vuông tại 𝑁 . N.


Hướng dẫn giải:

a) Tứ giác 𝐴 𝐷 𝑀 𝐸 ADME có 𝐷 𝐴 𝐸 ^

𝐷 ^

𝐸 ^

90 ∘ DAE

D

E =90 ∘ nên 𝐴 𝐷 𝑀 𝐸 ADME là hình chữ nhật.

b) Vì 𝐷 𝑀 ⊥ 𝐴 𝐵 DM⊥AB và  𝐴 𝐶 ⊥ 𝐴 𝐵 AC⊥AB nên 𝐷 𝑀 DM // 𝐴 𝐶 AC suy ra  𝐶 ^

𝐵 𝑀 𝐷 ^ C

BMD (so le trong).

Xét Δ 𝐷 𝑀 𝐵 ΔDMB và Δ 𝐸 𝐶 𝑀 ΔECM có:

      𝐷 ^

𝐸 ^

90 ∘ D

E =90 ∘

      𝐵 𝑀

𝐶 𝑀 BM=CM (giả thiết)

      𝐷 𝑀 𝐵 ^

𝐶 ^ DMB

C (so le trong)

Vậy Δ 𝐷 𝑀 𝐵

Δ 𝐸 𝐶 𝑀 ΔDMB=ΔECM (cạnh huyền - góc nhọn)

Suy ra 𝑀 𝐸

𝐵 𝐷 ME=BD (hai cạnh tương ứng) mà 𝑀 𝐸

𝐴 𝐷 ME=AD nên  𝐴 𝐷

𝐵 𝐷 AD=BD.

Tứ giác 𝐴 𝑀 𝐵 𝐼 AMBI có hai đường chéo 𝐴 𝐵 , 𝑀 𝐼 AB,MI cắt nhau tại 𝐷 D là trung điểm của mỗi đường nên là hình bình hành.

Mà 𝑀 𝐼 ⊥ 𝐴 𝐵 MI⊥AB suy ra 𝐴 𝑀 𝐵 𝐼 AMBI là hình thoi.

c) Để 𝐴 𝑀 𝐵 𝐼 AMBI là hình vuông thì 𝐴 𝑀 ⊥ 𝐵 𝑀 AM⊥BM hay 𝐴 𝑀 AM vừa là đường trung tuyến vừa là đường cao nên Δ 𝐴 𝐵 𝐶 ΔABC vuông cân tại 𝐴 . A.

d) Giả sử 𝐴 𝑀 AM cắt 𝑃 𝑄 PQ tại 𝐹 F và 𝑃 𝑄 PQ cắt 𝐴 𝐻 AH tại 𝑂 O.

Khi đó Δ 𝑂 𝐴 𝑄 ΔOAQ có 𝑂 𝐴

𝑂 𝑄 OA=OQ nên   Δ 𝑂 𝐴 𝑄  ΔOAQ cân tại 𝑂 O suy ra 𝑄 1 ^

𝑂 𝐴 𝑄 ^ Q 1 ​

​

OAQ ​

Δ 𝐴 𝑀 𝐶 ΔAMC cân tại 𝑀 M suy ra 𝐴 1 ^

𝐶 ^ A 1 ​

​

C

Do đó, 𝐴 1 ^ + 𝑄 1 ^

𝐶 ^ + 𝑂 𝐴 𝑄 ^

90 ∘ A 1 ​

​ + Q 1 ​

​

C + OAQ ​ =90 ∘

Suy ra Δ 𝐹 𝐴 𝑄 ΔFAQ vuông tại 𝐹 F hay 𝐴 𝑀 ⊥ 𝑃 𝑄 . AM⊥PQ.

Hướng dẫn giải:

a) Tứ giác 𝐴 𝐷 𝑀 𝐸 ADME có 𝐷 𝐴 𝐸 ^

𝐷 ^

𝐸 ^

90 ∘ DAE

D

E =90 ∘ nên 𝐴 𝐷 𝑀 𝐸 ADME là hình chữ nhật.

b) Vì 𝐷 𝑀 ⊥ 𝐴 𝐵 DM⊥AB và  𝐴 𝐶 ⊥ 𝐴 𝐵 AC⊥AB nên 𝐷 𝑀 DM // 𝐴 𝐶 AC suy ra  𝐶 ^

𝐵 𝑀 𝐷 ^ C

BMD (so le trong).

Xét Δ 𝐷 𝑀 𝐵 ΔDMB và Δ 𝐸 𝐶 𝑀 ΔECM có:

      𝐷 ^

𝐸 ^

90 ∘ D

E =90 ∘

      𝐵 𝑀

𝐶 𝑀 BM=CM (giả thiết)

      𝐷 𝑀 𝐵 ^

𝐶 ^ DMB

C (so le trong)

Vậy Δ 𝐷 𝑀 𝐵

Δ 𝐸 𝐶 𝑀 ΔDMB=ΔECM (cạnh huyền - góc nhọn)

Suy ra 𝑀 𝐸

𝐵 𝐷 ME=BD (hai cạnh tương ứng) mà 𝑀 𝐸

𝐴 𝐷 ME=AD nên  𝐴 𝐷

𝐵 𝐷 AD=BD.

Tứ giác 𝐴 𝑀 𝐵 𝐼 AMBI có hai đường chéo 𝐴 𝐵 , 𝑀 𝐼 AB,MI cắt nhau tại 𝐷 D là trung điểm của mỗi đường nên là hình bình hành.

Mà 𝑀 𝐼 ⊥ 𝐴 𝐵 MI⊥AB suy ra 𝐴 𝑀 𝐵 𝐼 AMBI là hình thoi.

c) Để 𝐴 𝑀 𝐵 𝐼 AMBI là hình vuông thì 𝐴 𝑀 ⊥ 𝐵 𝑀 AM⊥BM hay 𝐴 𝑀 AM vừa là đường trung tuyến vừa là đường cao nên Δ 𝐴 𝐵 𝐶 ΔABC vuông cân tại 𝐴 . A.

d) Giả sử 𝐴 𝑀 AM cắt 𝑃 𝑄 PQ tại 𝐹 F và 𝑃 𝑄 PQ cắt 𝐴 𝐻 AH tại 𝑂 O.

Khi đó Δ 𝑂 𝐴 𝑄 ΔOAQ có 𝑂 𝐴

𝑂 𝑄 OA=OQ nên   Δ 𝑂 𝐴 𝑄  ΔOAQ cân tại 𝑂 O suy ra 𝑄 1 ^

𝑂 𝐴 𝑄 ^ Q 1 ​

​

OAQ ​

Δ 𝐴 𝑀 𝐶 ΔAMC cân tại 𝑀 M suy ra 𝐴 1 ^

𝐶 ^ A 1 ​

​

C

Do đó, 𝐴 1 ^ + 𝑄 1 ^

𝐶 ^ + 𝑂 𝐴 𝑄 ^

90 ∘ A 1 ​

​ + Q 1 ​

​

C + OAQ ​ =90 ∘

Suy ra Δ 𝐹 𝐴 𝑄 ΔFAQ vuông tại 𝐹 F hay 𝐴 𝑀 ⊥ 𝑃 𝑄 . AM⊥PQ.

a) Tứ giác 𝐴 𝐵 𝐶 𝐷 ABCD có hai đường chéo 𝐴 𝐶 , 𝐵 𝐷 AC,BD cắt nhau tại trung điểm 𝑁 N của mỗi đường nên là hình bình hành.

b) Ta có 𝐴 𝑃 ⊥ 𝐵 𝐶 AP⊥BC; 𝐴 𝑄 AQ // 𝐵 𝐶 BC suy ra 𝐴 𝑃 ⊥ 𝐴 𝑄 AP⊥AQ.

Tứ giác 𝐴 𝑃 𝐶 𝑄 APCQ có ba góc vuông nên là hình chữ nhật.

Khi đó hai đường chéo 𝐴 𝐶 , 𝑃 𝑄 AC,PQ cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường, mà 𝑁 𝐴

𝑁 𝐶 NA=NC nên  𝑁 N là trung điểm của 𝑃 𝑄 PQ.

Suy ra 𝑃 , 𝑁 , 𝑄 P,N,Q thẳng hàng.

c) Để tứ giác 𝐴 𝐵 𝐶 𝐷 ABCD là hình vuông thì ta cần 𝐴 𝐵 ⊥ 𝐵 𝐶 , 𝐴 𝐵

𝐵 𝐶 AB⊥BC,AB=BC hay Δ 𝐴 𝐵 𝐶 ΔABC vuông cân tại 𝐵 . B.


Hướng dẫn giải:

a) Ta có 𝐴 𝐷

𝐵 𝐶 AD=BC suy ra 𝐴 𝐷 2

𝐵 𝐶 2 2 AD ​

2 BC ​ nên 𝑀 𝐶

𝑁 𝐷 MC=ND và 𝑀 𝐶 MC // 𝑁 𝐷 ND

Do đó,  𝑀 𝐶 𝐷 𝑁 MCDN là hình bình hành.

Lại có 𝐶 𝐷

𝐴 𝐵

𝐴 𝐷 2

𝑁 𝐷 CD=AB= 2 AD ​ =ND nên 𝑀 𝐶 𝐷 𝑁 MCDN là hình thoi

b) 𝐵 𝑀 BM // 𝐴 𝐷 AD suy ra 𝐴 𝐵 𝑀 𝐷 ABMD là hình thang.

Mà 𝐴 𝐷 𝐶 ^

120 ∘ ADC =120 ∘ mà 𝐷 𝑀 DM là phân giác 𝐴 𝐷 𝐶 ^ ADC nên  𝐴 𝐷 𝑀 ^

60 ∘

𝐵 𝐴 𝐷 ^ ADM =60 ∘

BAD .

Vậy 𝐴 𝐵 𝑀 𝐷 ABMD là hình thang cân.

c) Δ 𝐾 𝐴 𝐷 ΔKAD có 𝐾 𝐴 𝐷 ^

𝐾 𝐷 𝐴 ^ KAD

KDA nên là tam giác cân.

Xét Δ 𝑀 𝐵 𝐾 ΔMBK và Δ 𝑀 𝐶 𝐷 ΔMCD có:

      𝑀 𝐵

𝑀 𝐶 MB=MC (giả thiết)

      𝑀 1 ^

𝑀 2 ^ M 1 ​

​

M 2 ​

​ (đối đỉnh)

      𝐵 1 ^

𝐶 ^ B 1 ​

​

C (so le trong)

Vậy Δ 𝑀 𝐵 𝐾

Δ 𝑀 𝐶 𝐷 ΔMBK=ΔMCD (g.c.g) suy ra 𝑀 𝐾

𝑀 𝐷 MK=MD (hai cạnh tương ứng).

Khi đó 𝐴 𝑀 AM là đường trung tuyến và 𝐵 𝐾

𝐶 𝐷 BK=CD (hai cạnh tương ứng)

Mà 𝐶 𝐷

𝐴 𝐵 CD=AB suy ra 𝐴 𝐵

𝐵 𝐾 AB=BK hay 𝐷 𝐵 DB là đường trung tuyến.

Khi đó, Δ 𝐾 𝐴 𝐷 ΔKAD có ba đường trung tuyến 𝐴 𝑀 , 𝐵 𝐷 , 𝐾 𝑁 AM,BD,KN đồng quy.