Hoàng Minh Quân
Giới thiệu về bản thân
bài giải
Số vải còn lại sau khi bán ngày thứ hai là 28m. Vì ngày thứ hai bán được \(\frac{1}{3}\) số vải còn lại sau ngày thứ nhất, nên 28m này tương ứng với:\(1 - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}\) (số vải còn lại sau ngày thứ nhất) Số vải còn lại sau ngày thứ nhất là:
\(28 : \frac{2}{3} = 28 \cdot \frac{3}{2} = 42\) (m) Nếu ngày thứ nhất chỉ bán 25% tấm vải thì số vải còn lại là:
\(42 + 15 = 57\) (m) Vì ngày thứ nhất bán 25% tấm vải nên 57m này tương ứng với:
\(100\% - 25\% = 75\%\) (chiều dài tấm vải ban đầu) Chiều dài của tấm vải ban đầu là:
\(57 : 75\% = 57 : \frac{3}{4} = 57 \cdot \frac{4}{3} = 76\) (m)
bài giải
Số vải còn lại sau khi bán ngày thứ hai là 28m. Vì ngày thứ hai bán được \(\frac{1}{3}\) số vải còn lại sau ngày thứ nhất, nên 28m này tương ứng với:\(1 - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}\) (số vải còn lại sau ngày thứ nhất) Số vải còn lại sau ngày thứ nhất là:
\(28 : \frac{2}{3} = 28 \cdot \frac{3}{2} = 42\) (m) Nếu ngày thứ nhất chỉ bán 25% tấm vải thì số vải còn lại là:
\(42 + 15 = 57\) (m) Vì ngày thứ nhất bán 25% tấm vải nên 57m này tương ứng với:
\(100\% - 25\% = 75\%\) (chiều dài tấm vải ban đầu) Chiều dài của tấm vải ban đầu là:
\(57 : 75\% = 57 : \frac{3}{4} = 57 \cdot \frac{4}{3} = 76\) (m)
b) \((x - 1)^2 = \frac{1}{4}\) \((x - 1)^2 = (\pm \frac{1}{2})^2\) \(x - 1 = \frac{1}{2}\) hoặc \(x - 1 = -\frac{1}{2}\)
- TH1: \(x - 1 = \frac{1}{2} \Rightarrow x = \frac{1}{2} + 1 \Rightarrow x = \frac{3}{2}\)
- TH2: \(x - 1 = -\frac{1}{2} \Rightarrow x = -\frac{1}{2} + 1 \Rightarrow x = \frac{1}{2}\)
c) \((x - (-\frac{1}{2})) \cdot (x + \frac{1}{3}) = 0\) \((x + \frac{1}{2}) \cdot (x + \frac{1}{3}) = 0\) \(x + \frac{1}{2} = 0\) hoặc \(x + \frac{1}{3} = 0\)
- TH1: \(x + \frac{1}{2} = 0 \Rightarrow x = -\frac{1}{2}\)
- TH2: \(x + \frac{1}{3} = 0 \Rightarrow x = -\frac{1}{3}\)
a=\(\frac{3}{8} - \frac{1}{6}x = \frac{1}{4}\)
\(\frac{1}{6}x = \frac{3}{8} - \frac{1}{4}\) \(\frac{1}{6}x = \frac{3}{8} - \frac{2}{8}\) \(\frac{1}{6}x = \frac{1}{8}\) \(x = \frac{1}{8} : \frac{1}{6}\) \(x = \frac{1}{8} \cdot \frac{6}{1}\) \(x = \frac{6}{8}\) \(x = \frac{3}{4}\) Vậy \(x = \frac{3}{4}\).b)Trường hợp 1:
\((x-1)^{2}=(\frac{1}{2})^{2}\)\(x-1=\frac{1}{2}\)\(x=\frac{1}{2}+1\)\(x=\frac{3}{2}\)
\((x-1)^{2}=(-\frac{1}{2})^{2}\)\(x-1=-\frac{1}{2}\)\(x=-\frac{1}{2}+1\)\(x=\frac{1}{2}\) Kết luận: \(x = \frac{3}{2}\) hoặc \(x = \frac{1}{2}\).
c)Trường hợp 1:
\(x + \frac{1}{2} = 0\)
\(x = 0 - \frac{1}{2}\)
\(x = -\frac{1}{2}\)
\(x + \frac{1}{3} = 0\)
\(x = 0 - \frac{1}{3}\)
\(x = -\frac{1}{3}\) Vậy \(x = -\frac{1}{2}\) hoặc \(x = -\frac{1}{3}\).
a=\(\frac{3}{8} - \frac{1}{6}x = \frac{1}{4}\)
\(\frac{1}{6}x = \frac{3}{8} - \frac{1}{4}\) \(\frac{1}{6}x = \frac{3}{8} - \frac{2}{8}\) \(\frac{1}{6}x = \frac{1}{8}\) \(x = \frac{1}{8} : \frac{1}{6}\) \(x = \frac{1}{8} \cdot \frac{6}{1}\) \(x = \frac{6}{8}\) \(x = \frac{3}{4}\) Vậy \(x = \frac{3}{4}\).b)Trường hợp 1:
\((x-1)^{2}=(\frac{1}{2})^{2}\)\(x-1=\frac{1}{2}\)\(x=\frac{1}{2}+1\)\(x=\frac{3}{2}\)
\((x-1)^{2}=(-\frac{1}{2})^{2}\)\(x-1=-\frac{1}{2}\)\(x=-\frac{1}{2}+1\)\(x=\frac{1}{2}\) Kết luận: \(x = \frac{3}{2}\) hoặc \(x = \frac{1}{2}\).
c)Trường hợp 1:
\(x + \frac{1}{2} = 0\)
\(x = 0 - \frac{1}{2}\)
\(x = -\frac{1}{2}\)
\(x + \frac{1}{3} = 0\)
\(x = 0 - \frac{1}{3}\)
\(x = -\frac{1}{3}\) Vậy \(x = -\frac{1}{2}\) hoặc \(x = -\frac{1}{3}\).
a=\(\frac{3}{8} - \frac{1}{6}x = \frac{1}{4}\)
\(\frac{1}{6}x = \frac{3}{8} - \frac{1}{4}\) \(\frac{1}{6}x = \frac{3}{8} - \frac{2}{8}\) \(\frac{1}{6}x = \frac{1}{8}\) \(x = \frac{1}{8} : \frac{1}{6}\) \(x = \frac{1}{8} \cdot \frac{6}{1}\) \(x = \frac{6}{8}\) \(x = \frac{3}{4}\) Vậy \(x = \frac{3}{4}\).b)Trường hợp 1:
\((x-1)^{2}=(\frac{1}{2})^{2}\)\(x-1=\frac{1}{2}\)\(x=\frac{1}{2}+1\)\(x=\frac{3}{2}\)
\((x-1)^{2}=(-\frac{1}{2})^{2}\)\(x-1=-\frac{1}{2}\)\(x=-\frac{1}{2}+1\)\(x=\frac{1}{2}\) Kết luận: \(x = \frac{3}{2}\) hoặc \(x = \frac{1}{2}\).
c)Trường hợp 1:
\(x + \frac{1}{2} = 0\)
\(x = 0 - \frac{1}{2}\)
\(x = -\frac{1}{2}\)
\(x + \frac{1}{3} = 0\)
\(x = 0 - \frac{1}{3}\)
\(x = -\frac{1}{3}\) Vậy \(x = -\frac{1}{2}\) hoặc \(x = -\frac{1}{3}\).
a=\(\frac{3}{8} - \frac{1}{6}x = \frac{1}{4}\)
\(\frac{1}{6}x = \frac{3}{8} - \frac{1}{4}\) \(\frac{1}{6}x = \frac{3}{8} - \frac{2}{8}\) \(\frac{1}{6}x = \frac{1}{8}\) \(x = \frac{1}{8} : \frac{1}{6}\) \(x = \frac{1}{8} \cdot \frac{6}{1}\) \(x = \frac{6}{8}\) \(x = \frac{3}{4}\) Vậy \(x = \frac{3}{4}\).b)Trường hợp 1:
\((x-1)^{2}=(\frac{1}{2})^{2}\)\(x-1=\frac{1}{2}\)\(x=\frac{1}{2}+1\)\(x=\frac{3}{2}\)
\((x-1)^{2}=(-\frac{1}{2})^{2}\)\(x-1=-\frac{1}{2}\)\(x=-\frac{1}{2}+1\)\(x=\frac{1}{2}\) Kết luận: \(x = \frac{3}{2}\) hoặc \(x = \frac{1}{2}\).
c)Trường hợp 1:
\(x + \frac{1}{2} = 0\)
\(x = 0 - \frac{1}{2}\)
\(x = -\frac{1}{2}\)
\(x + \frac{1}{3} = 0\)
\(x = 0 - \frac{1}{3}\)
\(x = -\frac{1}{3}\) Vậy \(x = -\frac{1}{2}\) hoặc \(x = -\frac{1}{3}\).
a) Các tia chung gốc A Dựa vào hình vẽ, các tia có điểm gốc là \(A\) bao gồm:
- Tia \(Ax\), tia \(Ay\), tia \(Az\).
- Các tia đi qua các điểm nằm trên đường thẳng đó: tia \(AB\), tia \(AM\), tia \(AC\).
(Lưu ý: Thực chất các tia như \(Ay, AM, AC\) có thể là trùng nhau tùy thuộc vào vị trí các điểm trên hình, nhưng về tên gọi thì chúng ta liệt kê đầy đủ các tia xuất phát từ \(A\)). b) Các điểm thuộc tia Az mà không thuộc tia Ay Thông thường trong các sơ đồ này, tia \(Ay\) và tia \(Az\) là hai tia đối nhau (hoặc nằm về hai phía khác nhau so với gốc \(A\)).
- Điểm thuộc tia \(Az\) mà không thuộc tia \(Ay\) là: Điểm \(B\).
- (Nếu trên tia \(Az\) còn các ký hiệu điểm khác thì bạn cũng liệt kê thêm vào).
c) Tia AM và tia MA có đối nhau không? Vì sao? Trả lời: Tia \(AM\) và tia \(MA\) không phải là hai tia đối nhau
- Tổng số tiền khi chưa giảm giá:
\(15 \times 7.000 = 105.000\) (đồng) - Số tiền được giảm (10%):
\(105.000 \times 10\% = 10.500\) (đồng) - Số tiền thực tế An phải trả:
\(105.000 - 10.500 = 94.500\) (đồng)
b) \(\frac{16}{15}\)
c) \(1\)
d) \(4\)