Nguyễn Ánh Tuyết

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Ánh Tuyết
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
  • Mất nước và điện giải: Tiêu chảy khiến trẻ nôn mửa liên tục và đi ngoài phân lỏng, gây mất nước, natri, kali nhanh chóng, dẫn đến mất nước nặng, rối loạn điện giải, suy tuần hoàn và có thể tử vong.
  • Giảm hấp thu dinh dưỡng: Bệnh làm tổn thương niêm mạc ruột, giảm men tiêu hóa, khiến cơ thể không hấp thu được chất dinh dưỡng, dù trẻ ăn uống bình thường, dẫn đến sụt cân nhanh chóng.
  • Suy giảm miễn dịch và suy kiệt: Tiêu chảy kéo dài làm hệ miễn dịch suy yếu, trẻ dễ mắc các bệnh nhiễm trùng khác (như sởi, viêm phổi), cơ thể suy kiệt nhanh, đặc biệt là trẻ dưới 2 tuổi có hệ miễn dịch non nớt.
  • Tăng nguy cơ suy dinh dưỡng: Tình trạng mất nước và kém hấp thu dinh dưỡng liên tục khiến trẻ suy dinh dưỡng nặng, còi xương, chậm phát triển thể chất và trí tuệ
  • Mất nước và điện giải: Tiêu chảy khiến trẻ nôn mửa liên tục và đi ngoài phân lỏng, gây mất nước, natri, kali nhanh chóng, dẫn đến mất nước nặng, rối loạn điện giải, suy tuần hoàn và có thể tử vong.
  • Giảm hấp thu dinh dưỡng: Bệnh làm tổn thương niêm mạc ruột, giảm men tiêu hóa, khiến cơ thể không hấp thu được chất dinh dưỡng, dù trẻ ăn uống bình thường, dẫn đến sụt cân nhanh chóng.
  • Suy giảm miễn dịch và suy kiệt: Tiêu chảy kéo dài làm hệ miễn dịch suy yếu, trẻ dễ mắc các bệnh nhiễm trùng khác (như sởi, viêm phổi), cơ thể suy kiệt nhanh, đặc biệt là trẻ dưới 2 tuổi có hệ miễn dịch non nớt.
  • Tăng nguy cơ suy dinh dưỡng: Tình trạng mất nước và kém hấp thu dinh dưỡng liên tục khiến trẻ suy dinh dưỡng nặng, còi xương, chậm phát triển thể chất và trí tuệ
  • a. Đóng mở của khí khổng: Đây là ứng động không sinh trưởng (non-growth nastism), hay còn gọi là ứng động sức trương.
    • Vì sao: Sự đóng mở của khí khổng không liên quan đến sự phân chia hay lớn lên của tế bào, mà là do sự thay đổi hàm lượng nước và nồng độ ion (chủ yếu là K+) trong tế bào hạt đậu (tế bào bảo vệ). Sự thay đổi này làm thay đổi sức trương nước của tế bào, dẫn đến khí khổng đóng hoặc mở. Tác nhân kích thích chủ yếu là ánh sáng, nồng độ CO2, và tình trạng nước của cây.
  • b. Nở hoa của cây mười giờ: Đây là ứng động sinh trưởng (growth nastism).
    • Vì sao: Hoa mười giờ nở vào khoảng 10 giờ sáng do phản ứng với sự thay đổi của tác nhân nhiệt độ và ánh sáng (thường là ánh sáng mạnh và nhiệt độ ấm áp vào buổi sáng). Sự nở hoa là kết quả của sự sinh trưởng không đồng đều của các tế bào ở mặt trên và mặt dưới cánh hoa, làm cho cánh hoa cong lại và xòe ra. 
Cả hai hiện tượng đều là ứng động vì phản ứng của cây trước các tác nhân kích thích (ánh sáng, nhiệt độ, nước, v.v.) là không định hướng (tức là hướng vận động không phụ thuộc vào hướng của tác nhân kích thích). 
Tiêu chí 

Hệ tuần hoàn hở

Hệ tuần hoàn kín

Đại diện

Đa số động vật thân mềm (ốc, hến, trai...), chân khớp (côn trùng, tôm, cua...).

Động vật có xương sống (cá, ếch, bò sát, chim, thú), một số động vật không xương sống (giun đốt, mực, bạch tuộc...).

Cấu tạo

Có tim, hệ mạch 

(động mạch, tĩnh mạch) và

 xoang cơ thể (khoang máu)

. Máu trộn lẫn với dịch mô tạo thành huyết tương.

Có tim, hệ mạch 

(động mạch, mao mạch, tĩnh mạch). Máu chỉ lưu thông trong mạch kín, không trộn lẫn với dịch mô.

Đường đi của máu

Tim → Động mạch → Xoang cơ thể → Tĩnh mạch → Tim

. Máu đi ra khỏi mạch và tiếp xúc trực tiếp với tế bào.

Tim → Động mạch → Mao mạch → Tĩnh mạch → Tim

. Máu luân chuyển liên tục trong hệ mạch kín.

Tốc độ máu trong hệ mạch

Chậm

, áp lực thấp do máu tràn vào xoang cơ thể.

Nhanh

, áp lực cao, có thể điều hòa tốc độ máu chảy.