Nguyễn Mạnh Tiến
Giới thiệu về bản thân
a. Đóng mở của khí khổng
Ứng động không sinh trưởng Hiện tượng đóng mở của khí khổng là vận động thuận nghịch do sự biến đổi sức trương nước của tế bào hạt đậu dưới tác dụng của các tác nhân kích thích không định hướng như ánh sáng, độ ẩm, nhiệt độ. b. Nở hoa của cây mười giờ Answer: Ứng động sinh trưởng Hiện tượng nở hoa của cây mười giờ là ứng động sinh trưởng, xảy ra do tốc độ sinh trưởng và phân chia tế bào không đều ở mặt trên và mặt dưới của cánh hoa dưới tác dụng của ánh sáng (thường vào buổi sáng).
a. Đóng mở của khí khổng Answer: Ứng động không sinh trưởng Hiện tượng đóng mở của khí khổng là vận động thuận nghịch do sự biến đổi sức trương nước của tế bào hạt đậu dưới tác dụng của các tác nhân kích thích không định hướng như ánh sáng, độ ẩm, nhiệt độ. b. Nở hoa của cây mười giờ Answer: Ứng động sinh trưởng Hiện tượng nở hoa của cây mười giờ là ứng động sinh trưởng, xảy ra do tốc độ sinh trưởng và phân chia tế bào không đều ở mặt trên và mặt dưới của cánh hoa dưới tác dụng của ánh sáng (thường vào buổi sáng).
a. Đóng mở của khí khổng Answer: Ứng động không sinh trưởng Hiện tượng đóng mở của khí khổng là vận động thuận nghịch do sự biến đổi sức trương nước của tế bào hạt đậu dưới tác dụng của các tác nhân kích thích không định hướng như ánh sáng, độ ẩm, nhiệt độ. b. Nở hoa của cây mười giờ Answer: Ứng động sinh trưởng Hiện tượng nở hoa của cây mười giờ là ứng động sinh trưởng, xảy ra do tốc độ sinh trưởng và phân chia tế bào không đều ở mặt trên và mặt dưới của cánh hoa dưới tác dụng của ánh sáng (thường vào buổi sáng).
a. Đóng mở của khí khổng Answer: Ứng động không sinh trưởng Hiện tượng đóng mở của khí khổng là vận động thuận nghịch do sự biến đổi sức trương nước của tế bào hạt đậu dưới tác dụng của các tác nhân kích thích không định hướng như ánh sáng, độ ẩm, nhiệt độ. b. Nở hoa của cây mười giờ Answer: Ứng động sinh trưởng Hiện tượng nở hoa của cây mười giờ là ứng động sinh trưởng, xảy ra do tốc độ sinh trưởng và phân chia tế bào không đều ở mặt trên và mặt dưới của cánh hoa dưới tác dụng của ánh sáng (thường vào buổi sáng).
a. Đóng mở của khí khổng Answer: Ứng động không sinh trưởng Hiện tượng đóng mở của khí khổng là vận động thuận nghịch do sự biến đổi sức trương nước của tế bào hạt đậu dưới tác dụng của các tác nhân kích thích không định hướng như ánh sáng, độ ẩm, nhiệt độ. b. Nở hoa của cây mười giờ Answer: Ứng động sinh trưởng Hiện tượng nở hoa của cây mười giờ là ứng động sinh trưởng, xảy ra do tốc độ sinh trưởng và phân chia tế bào không đều ở mặt trên và mặt dưới của cánh hoa dưới tác dụng của ánh sáng (thường vào buổi sáng).
Tiêu chảy là một trong những nguyên nhân gây suy dinh dưỡng dẫn tới tử vong ở trẻ vì nó dẫn đến mất nước và chất điện giải nghiêm trọng, làm giảm khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng của cơ thể, và gây suy kiệt nhanh chóng. Giải thích: Khi bị tiêu chảy, cơ thể mất một lượng lớn nước và các chất điện giải thiết yếu (như natri, kali), dẫn đến mất nước và sốc nếu không được bù nước kịp thời. Đồng thời, tiêu chảy làm tổn thương niêm mạc ruột, giảm diện tích và khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng từ thức ăn. Trẻ không nhận đủ năng lượng và protein cần thiết để phát triển và phục hồi. Sự kết hợp của mất nước, mất chất dinh dưỡng và suy yếu hệ miễn dịch khiến trẻ dễ mắc các bệnh nhiễm trùng khác, dẫn đến một vòng luẩn quẩn suy dinh dưỡng - tiêu chảy, làm tăng nguy cơ tử vong.
Answer: Sự khác biệt chính giữa hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín nằm ở cấu tạo mạch máu, đường đi, và tốc độ máu chảy. Đại diện: Hệ tuần hoàn hở: Đa số các loài chân khớp (ví dụ: côn trùng, tôm), thân mềm (ví dụ: ốc sên, trai). Hệ tuần hoàn kín: Mực, bạch tuộc, giun đốt, và tất cả các loài động vật có xương sống. Cấu tạo: Hệ tuần hoàn hở: Có hệ thống mạch (động mạch, tĩnh mạch) nhưng không có mao mạch, máu tràn vào khoang cơ thể. Hệ tuần hoàn kín: Máu lưu thông liên tục trong hệ thống mạch kín (động mạch, mao mạch, tĩnh mạch). Đường đi của máu: Hệ tuần hoàn hở: Máu từ tim \(\rightarrow \) động mạch \(\rightarrow \) khoang cơ thể (trộn lẫn với dịch mô) \(\rightarrow \) tĩnh mạch \(\rightarrow \) tim. Hệ tuần hoàn kín: Máu từ tim \(\rightarrow \) động mạch \(\rightarrow \) mao mạch \(\rightarrow \) tĩnh mạch \(\rightarrow \) tim. Tốc độ máu trong hệ mạch: Hệ tuần hoàn hở: Máu chảy dưới áp lực thấp và tốc độ chậm. Hệ tuần hoàn kín: Máu chảy dưới áp lực cao hoặc trung bình và tốc độ nhanh.