Trinh Duy Hòa
Giới thiệu về bản thân
Một số nét chính về tự nhiên và dân cư của Lào:
- Tự nhiên:
+ Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên.
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
+ Sông lớn nhất chảy qua đất nước này là sông Mê Công.
+ Có nhiều loại khoáng sản, nổi bật là vàng, bạc, đồng, đá vôi,…
- Dân cư:
+ Năm 2021, Lào có số dân khoảng 7,4 triệu người.
+ Phần lớn dân cư là dân tộc Lào, sống chủ yếu ở vùng đồng bằng.
+ Các dân tộc khác như Khơ-me, Mông,… có số lượng ít và sống chủ yếu ở vùng đồi núi.
Một số nét chính về tự nhiên và dân cư của Lào:
- Tự nhiên:
+ Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên.
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
+ Sông lớn nhất chảy qua đất nước này là sông Mê Công.
+ Có nhiều loại khoáng sản, nổi bật là vàng, bạc, đồng, đá vôi,…
- Dân cư:
+ Năm 2021, Lào có số dân khoảng 7,4 triệu người.
+ Phần lớn dân cư là dân tộc Lào, sống chủ yếu ở vùng đồng bằng.
+ Các dân tộc khác như Khơ-me, Mông,… có số lượng ít và sống chủ yếu ở vùng đồi núi.
Một số thành tựu của đất nước thời kì Đổi mới:
- Kinh tế: Ngày càng phát triển, hàng hoá dồi dào.
+ Nhiều sản phẩm không những cung cấp đủ nhu cầu trong nước mà còn được xuất khẩu: gạo, nông sản, thuỷ sản,…
+ Từ chỗ thiếu lương thực, Việt Nam đã vươn lên thành một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.
- Xã hội:
+ Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được cải thiện.
+ Vị thế và uy tín của Việt Nam ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế.
* Mở bài: Giới thiệu về thầy, cô giáo em định tả theo cách mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp.
* Thân bài:
– Xác định trình tự miêu tả.
– Nêu những đặc điểm chính của thầy, cô giáo đó.
Ví dụ:
+ Những đặc điểm về ngoại hình: dáng người, khuôn mặt, mái tóc,...
+ Những hoạt động (việc làm, cử chỉ, hành động,...) thể hiện tính cách của thầy, cô giáo đó.
* Kết bài: Nêu cảm nghĩ thầy, cô giáo đó theo cách kết bài không mở rộng hoặc kết bài mở rộng.
Dấu gạch ngang được dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh.
a. Từ đồng nghĩa với nhân hậu: tốt bụng.
b. Từ đồng nghĩa với hạnh phúc: mãn nguyện.
c. Từ đồng nghĩa với kiên trì: kiên nhẫn.
a. Hoa hồng khoe tấm áo đỏ trong nắng, hoa hướng dương xúng xính trong bộ váy vàng
--> Hai vế của câu trên được nối với nhau bằng dấu phẩy.
b. Tuy trời đã nhá nhem tối nhưng lũ trẻ vẫn chưa chịu về nhà.
--> Hai vế của câu trên được nối với nhau bằng cặp kết từ "tuy... nhưng...".
Nghĩa của từ "dũng cảm": có dũng khí, dám đương đầu với khó khăn và nguy hiểm
Các từ đồng nghĩa với từ "dũng cảm": can đảm, gan dạ,...
Dấu gạch ngang có công dụng đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật cụ giáo Chu
Em rất thích đọc truyện tranh và ban Huyền cũng vậy