Nguyễn Ngọc Bảo An
Giới thiệu về bản thân
Bước 1: Xác định công thức tổng của chuỗi hình học
Đây là một chuỗi hình học hữu hạn với:
- Số hạng đầu \(a = \frac{1}{3}\)
- Tỷ số \(r = \frac{1}{3}\)
- Số lượng hạng \(n = 2022\)
Tổng của chuỗi hình học hữu hạn là:
\(S = a \frac{1 - r^{n}}{1 - r} = \frac{1 / 3 \left(\right. 1 - \left(\right. 1 / 3 \left.\right)^{2022} \left.\right)}{1 - 1 / 3} = \frac{1 / 3 \left(\right. 1 - \left(\right. 1 / 3 \left.\right)^{2022} \left.\right)}{2 / 3} = \frac{1 - \left(\right. 1 / 3 \left.\right)^{2022}}{2}\)
Vậy:
\(\boxed{S = \frac{1 - \left(\right. 1 / 3 \left.\right)^{2022}}{2}}\)
Bước 2: Tính 12S
\(12 S = 12 \cdot \frac{1 - \left(\right. 1 / 3 \left.\right)^{2022}}{2} = 6 \left(\right. 1 - \frac{1}{3^{2022}} \left.\right) = 6 - \frac{6}{3^{2022}}\)
Bước 3: So sánh 12S với 1
Chú ý rằng \(\frac{6}{3^{2022}}\) là rất nhỏ (gần 0), vì \(3^{2022}\) cực kỳ lớn.
Do đó:
\(12 S = 6 - \frac{6}{3^{2022}} < 6 < 21\)
Và rõ ràng:
\(12 S = 6 - \frac{6}{3^{2022}} > 0 = 1 - \frac{1}{3^{2022}} > 1 / 2 ?\)
Hãy kiểm tra yêu cầu: bạn viết S < 12S < 21.
- Thật vậy: \(12 S = 6 - \frac{6}{3^{2022}}\)
- Vì \(S > 0\) nên \(12 S > 0\)
- Và \(12 S = 6 - \frac{6}{3^{2022}} < 21\)
Do đó bất đẳng thức đúng:
\(\boxed{S < 12 S < 21}\)
✅ Kết luận:
- Ta đã viết \(S\) theo công thức tổng của chuỗi hình học: \(S = \frac{1 - \left(\right. 1 / 3 \left.\right)^{2022}}{2}\).
- Từ đó tính được \(12 S = 6 - \frac{6}{3^{2022}}\).
- Rõ ràng \(S < 12 S < 21\).
Bước 1: Tính khối lượng đường bán ngày thứ nhất
Cửa hàng có 120 kg đường, bán 25% trong ngày đầu:
\(\text{Ngày1}=120\cdot0,25=30\&\text{nbsp};\text{kg}\)
Sau ngày 1, lượng đường còn lại:
\(120-30=90\text{kg}\)
Bước 2: Tính khối lượng đường bán ngày thứ hai
Ngày thứ hai, bán \(\frac{4}{9}\) số đường còn lại:
\(\text{Ng}\overset{ˋ}{\text{a}}\text{y 2}=90\cdot\frac{4}{9}=10\cdot4=40\text{kg}\)
Sau ngày 2, lượng đường còn lại:
\(90-40=50\text{kg}\)
Bước 3: Khối lượng đường bán ngày thứ ba
Ngày thứ ba bán hết số đường còn lại:
\(\text{Ng}\overset{ˋ}{\text{a}}\text{y 3}=50\text{kg}\)
✅ Kết quả:
\(\text{Ng}\overset{ˋ}{\text{a}}\text{y 3 b}\overset{ˊ}{\text{a}}\text{n ra }50\text{kg }đườ\text{ng}\)
Bước 1: Xác định diện tích đáy
Nếu đáy là tam giác vuông với hai cạnh là 22 m và 24 m (thông thường khi nói “chiều dài” và “chiều rộng”), thì diện tích đáy:
\(S_{đ\overset{ˊ}{\text{a}}\text{y}}=\frac{1}{2}\cdot22\cdot24=11\cdot24=264\text{m}^2\)
Bước 2: Nhân với chiều cao của lăng trụ
Chiều cao \(h = 7\) m, nên:
\(V=S_{đ\overset{ˊ}{\text{a}}\text{y}}\cdot h=264\cdot7=1848\text{m}^3\)
✅ Vậy thể tích khối bê tông là:
\(\boxed{1848\text{m}^3}\)
a) \(\frac{7}{4} x - \frac{3}{2} = - \frac{4}{5}\)
Bước 1: Quy đồng các mẫu số nếu cần, nhưng trước hết ta cô lập \(x\):
\(\frac{7}{4} x = - \frac{4}{5} + \frac{3}{2}\)
Bước 2: Quy đồng các phân số bên phải. Mẫu số chung của 5 và 2 là 10:
\(- \frac{4}{5} = - \frac{8}{10} , \frac{3}{2} = \frac{15}{10}\)
Vậy: \(\)
\(- \frac{8}{10} + \frac{15}{10} = \frac{7}{10}\)
Bước 3: Ta có:
\(\frac{7}{4} x = \frac{7}{10}\)
Bước 4: Nhân cả hai vế với \(\frac{4}{7}\) để tìm \(x\):
\(x = \frac{7}{10} \cdot \frac{4}{7} = \frac{4}{10} = \frac{2}{5}\)
✅ Vậy nghiệm là:
\(\boxed{x = \frac{2}{5}}\)
b) \(\left(\right. x - \frac{1}{4} \left.\right)^{2} = \frac{5}{36} - \left(\right. \frac{1}{3} \left.\right)^{2}\)
Bước 1: Tính phần bên phải
\(\frac{5}{36} - \left(\left(\right. \frac{1}{3} \left.\right)\right)^{2} = \frac{5}{36} - \frac{1}{9}\)Chuyển \(\frac{1}{9}\) sang mẫu 36:
\(\frac{1}{9} = \frac{4}{36}\)Vậy:
\(\frac{5}{36} - \frac{4}{36} = \frac{1}{36}\)Bước 2: Lấy căn bậc hai hai vế
\(\left(\left(\right. x - \frac{1}{4} \left.\right)\right)^{2} = \frac{1}{36} \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } x - \frac{1}{4} = \pm \frac{1}{6}\)Bước 3: Giải cho \(x\)
- \(x - \frac{1}{4} = \frac{1}{6} \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } x = \frac{1}{4} + \frac{1}{6} = \frac{3 + 2}{12} = \frac{5}{12}\)
- \(x - \frac{1}{4} = - \frac{1}{6} \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } x = \frac{1}{4} - \frac{1}{6} = \frac{3 - 2}{12} = \frac{1}{12}\)
✅ Vậy nghiệm của phương trình là:
\(\boxed{x=\frac{1}{12}\text{ho}ặ\text{c}x=\frac{5}{12}}\)c) \(-x+\frac{3}{2}=x+\frac{3}{5}\)
Bước 1: Chuyển các hạng tử về cùng một phía
Cộng \(x\) cho cả hai vế:
\(\frac{3}{2} = 2 x + \frac{3}{5}\)
Trừ \(\frac{3}{5}\) cho cả hai vế:
\(\frac{3}{2} - \frac{3}{5} = 2 x\)
Bước 2: Tính hiệu phân số
\(\frac{3}{2} - \frac{3}{5} = \frac{15 - 6}{10} = \frac{9}{10}\)Vậy:
\(2 x = \frac{9}{10} \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } x = \frac{9}{20}\)✅ Nghiệm của phương trình là:
\(\boxed{x = \frac{9}{20}}\)a) \(A=\frac{15}{12}+\frac{5}{13}+\frac{- 3}{12}+\frac{- 18}{13}=0\)
b) \(B=\frac{11}{15}\cdot\frac{- 19}{13}+\frac{- 7}{13}\cdot\frac{11}{15}=-\frac{22}{15}\)
c) \(C=2022^0-\left(\right.\frac{1}{7}\left.\right)^5\cdot7^5=0\)
Bước 1: Lập phương trình tổng số học sinh
\(x + \frac{11}{10} x + 27 = 48\)Bước 2: Giải phương trình
\(x + \frac{11}{10} x = \frac{21}{10} x\)Thay vào:
\(\frac{21}{10} x + 27 = 48 \Rightarrow \frac{21}{10} x = 21 \Rightarrow x = 10\)Bước 3: Tính các loại học sinh
- Học sinh giỏi: \(x = 10\)
- Học sinh khá: \(\frac{11}{10} x = 11\)
- Học sinh trung bình: \(27\)
✅ Kết quả:
Loại học sinh | Số lượng |
|---|---|
Giỏi | 10 |
Khá | 11 |
Trung bình | 27 |
Kiểm tra: \(10 + 11 + 27 = 48\) → ✅ đúng.
Nhân cả hai vế với 7:
\(7 y = 2 \left(\right. x - y \left.\right) \Rightarrow 7 y = 2 x - 2 y \Rightarrow 9 y = 2 x \Rightarrow x = \frac{9}{2} y\)
Thay \(x = \frac{9}{2} y\):
\(y + 8 = \frac{2}{3} \left(\right. \frac{9}{2} y - y - 8 \left.\right)\)
Tính trong ngoặc:
\(\frac{9}{2} y - y = \frac{7}{2} y\)
→
\(y + 8 = \frac{2}{3} \left(\right. \frac{7}{2} y - 8 \left.\right)\)
Rút gọn:
\(y + 8 = \frac{2}{3} \times \frac{7}{2} y - \frac{2}{3} \times 8 \Rightarrow y + 8 = \frac{7}{3} y - \frac{16}{3}\)
Nhân 2 vế với 3 để khử mẫu:
\(3 y + 24 = 7 y - 16\)
Chuyển vế:
\(24 + 16 = 7 y - 3 y \Rightarrow 40 = 4 y \Rightarrow y = 10\)
Đáp số:
Học kì I, lớp 7A có 10 học sinh giỏi.
Diện tích đáy bể: 12×5=60m2, Chu vi đáy: (12+5)×2=34m, Diện tích xung quanh: P×h=34×2,75=93,5m2, Tổng diện tích cần lát gạch: Sđáy+Sxq=60+93,5=153,5m2
a) Công thức tính thể tích hình chữ nhật: V=a×b×c, Thể tích của hình hộp chữ nhật là: 6×4×3=72cm3
b) Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông \(A B\) và \(A C\), nên: Sđáy x chiều cao=24×10=240cm3, Diện tích xung quanh bằng chu vi đáy nhân với chiều cao. Trước tiên, ta tính cạnh huyền \(B C\) của tam giác đáy: √AB^2+BC^2=√6^2+8^2=100=10cm, Chu vi đáy: AB + AC + BC = 6+8+10=24cm, Diện tích xung quanh: Vxq × chiều cao=24×10=240cm2\(\)\(\)
a) \(x+\frac{5}{6}=\frac{4}{3},x=\frac12\)
b) \(x:2^4=8^3,x=8192\)
c)\(\frac{13}{4}.\left(\right.\frac{5}{52}-x\left.\right)=\frac{1}{4},x=\frac{1}{52}\)