꧁༺✧☁️⚡๖ۣۜ𝓜â𝔂⚡☁️✧༻꧂

Giới thiệu về bản thân

Không phải ai cũng được sống cuộc đời mình muốn, nhưng ai cũng có thể chọn cách đối diện
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Bước 1. Viết phương trình phản ứng

\(P_{2} O_{5} + 3 H_{2} O \rightarrow 2 H_{3} P O_{4}\)

Bước 2. Đổi khối lượng ra mol

Khối lượng mol của \(P_{2} O_{5} = 142 \textrm{ } g / m o l\).

\(n_{P_{2} O_{5}} = \frac{100}{142} \approx 0,7042 \textrm{ } m o l\)

Bước 3. Tính lượng \(H_{3} P O_{4}\) sinh ra

Theo PTHH:
1 mol \(P_{2} O_{5}\) → 2 mol \(H_{3} P O_{4}\)

\(n_{H_{3} P O_{4} \textrm{ } \left(\right. t ạ o \left.\right)} = 2 \times 0,7042 = 1,4084 \textrm{ } m o l\)

Khối lượng \(H_{3} P O_{4}\) tạo ra:

\(m_{H_{3} P O_{4} \textrm{ } \left(\right. t ạ o \left.\right)} = 1,4084 \times 98 = 137,62 \textrm{ } g\)

Bước 4. Lượng \(H_{3} P O_{4}\) ban đầu trong dung dịch

Dung dịch \(H_{3} P O_{4}\) 48% có khối lượng là \(m \textrm{ } g\).

⇒ Khối lượng \(H_{3} P O_{4}\) ban đầu:

\(m_{H_{3} P O_{4} \textrm{ } \left(\right. b a n đ \overset{ˋ}{\hat{a}} u \left.\right)} = 0,48 m\)

Bước 5. Khối lượng nước ban đầu trong dung dịch

\(m_{H_{2} O \textrm{ } \left(\right. b a n đ \overset{ˋ}{\hat{a}} u \left.\right)} = 0,52 m\)

Bước 6. Nước bị tiêu hao trong phản ứng

Theo PTHH: 1 mol \(P_{2} O_{5}\) phản ứng với 3 mol \(H_{2} O\).

\(n_{H_{2} O \textrm{ } \left(\right. p h ả n ứ n g \left.\right)} = 3 \times 0,7042 = 2,1126 \textrm{ } m o l\) \(m_{H_{2} O \textrm{ } \left(\right. p h ả n ứ n g \left.\right)} = 2,1126 \times 18 = 38,03 \textrm{ } g\)

Bước 7. Tổng khối lượng các chất sau phản ứng

  • Tổng khối lượng \(H_{3} P O_{4}\) sau phản ứng:
\(m_{H_{3} P O_{4} \textrm{ } \left(\right. s a u \left.\right)} = 0,48 m + 137,62\)
  • Nước còn lại:
\(m_{H_{2} O \textrm{ } \left(\right. c \overset{ˋ}{o} n \left.\right)} = 0,52 m - 38,03\)
  • Tổng khối lượng dung dịch sau phản ứng:
\(m_{d d \textrm{ } \left(\right. s a u \left.\right)} = m_{H_{3} P O_{4} \textrm{ } \left(\right. s a u \left.\right)} + m_{H_{2} O \textrm{ } \left(\right. c \overset{ˋ}{o} n \left.\right)} = m + 99,59\)

Bước 8. Biểu thức nồng độ dung dịch sau phản ứng

Dung dịch \(H_{3} P O_{4}\) sau phản ứng có nồng độ 60%:

\(\frac{m_{H_{3} P O_{4} \textrm{ } \left(\right. s a u \left.\right)}}{m_{d d \textrm{ } \left(\right. s a u \left.\right)}} = 0,60\)

Thay vào:

\(\frac{0,48 m + 137,62}{m + 99,59} = 0,60\)

Bước 9. Giải phương trình

\(0,48 m + 137,62 = 0,60 m + 59,754\) \(137,62 - 59,754 = 0,12 m\) \(m = \frac{77,866}{0,12} \approx 649 \textrm{ } g\)

Kết quả:

\(\boxed{m \approx 649 \textrm{ } g}\)

Kết luận:
Cần hòa tan 100 g \(P_{2} O_{5}\) vào 649 g dung dịch \(H_{3} P O_{4}\) 48% thì thu được dung dịch \(H_{3} P O_{4}\) 60%.

🧠 1. Giả mạo nạn nhân để vay tiền hoặc lừa người quen

Tình huống:
Kẻ xấu lấy được số điện thoại, ảnh cá nhân và thông tin cơ bản của nạn nhân (từ mạng xã hội). Sau đó, chúng tạo tài khoản mạng xã hội giả mạo, nhắn tin cho bạn bè hoặc người thân của nạn nhân để vay tiền hoặc nhờ “chuyển gấp tiền giúp”.

Hậu quả:

  • Người quen của nạn nhân bị lừa chuyển tiền cho kẻ xấu.
  • Nạn nhân bị mất uy tín, danh dự, có thể bị hiểu lầm là người lừa đảo.
  • Rất khó chứng minh và lấy lại tiền, vì kẻ gian thường dùng tài khoản ngân hàng ảo hoặc ví điện tử không chính chủ.

💳 2. Lợi dụng số tài khoản ngân hàng để rửa tiền hoặc nhận tiền lừa đảo

Tình huống:
Kẻ xấu dụ dỗ hoặc đánh cắp thông tin tài khoản ngân hàng của nạn nhân (qua tin nhắn giả mạo ngân hàng, đường link lừa đảo, app giả). Sau đó, chúng dùng tài khoản này để nhận hoặc chuyển tiền bất hợp pháp.

Hậu quả:

  • Nạn nhân có thể bị đóng băng tài khoản hoặc bị điều tra hình sự do tài khoản liên quan đến hoạt động lừa đảo.
  • Mất quyền kiểm soát tài khoản, bị rút sạch tiền.
  • Ảnh hưởng đến lịch sử tín dụng, khó mở tài khoản mới hoặc vay vốn sau này.

📞 3. Dùng số điện thoại để đăng ký dịch vụ tài chính hoặc ứng dụng lừa đảo

Tình huống:
Kẻ xấu dùng số điện thoại của nạn nhân để đăng ký vay tiền online, mở ví điện tử, hoặc tham gia các sàn đầu tư ảo. Khi bị đòi nợ hoặc truy thu, hệ thống liên hệ đến chính chủ số điện thoại.

Hậu quả:

  • Nạn nhân bị quấy rối, đòi nợ, đe dọa tinh thần.
  • Mất nhiều thời gian, công sức chứng minh mình không liên quan.
  • Thông tin cá nhân bị tiếp tục rao bán, lan truyền trên “chợ đen” dữ liệu.

🌐 4. Giả mạo danh tính để mở tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử

Tình huống:
Kẻ xấu sử dụng ảnh chụp CCCD và số tài khoản của nạn nhân (thu được qua rao vặt, đăng ký dịch vụ trực tuyến…) để mở tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử. Sau đó dùng các tài khoản này để nhận tiền từ các vụ lừa đảo khác.

Hậu quả:

  • Nạn nhân bị đưa vào danh sách nghi ngờ rửa tiền hoặc lừa đảo, có thể bị công an mời làm việc.
  • Ảnh hưởng nặng nề đến danh tiếng và pháp lý cá nhân.
  • Mất an toàn dữ liệu — kẻ gian có thể tiếp tục khai thác thông tin để phạm tội khác.

⚠️ Tổng kết hậu quả chung:

  • Mất tiền hoặc bị chiếm đoạt tài sản.
  • Mất uy tín, bị hiểu lầm, ảnh hưởng đến công việc và các mối quan hệ.
  • Bị điều tra hoặc vướng vào rắc rối pháp lý.
  • Căng thẳng, lo sợ, ảnh hưởng đến tinh thần.

Tóm tắt ý chính câu a

Giả thuyết

Lợi ích tiến hóa

1. Vùng phỏng gương cho phép trao đổi chéo nội tại → tự sửa lỗi gen

Duy trì gen chức năng trên NST Y

2. Gen lặp cung cấp bản sao dự phòng

Giảm tác động đột biến, tăng ổn định biểu hiện gen quan trọng


Câu b)

Dữ kiện

  • Ban đầu: 10% kiểu dại, 1 tế bào đột biến đơn lẻ → tức là tỉ lệ ban đầu của dòng đột biến cực nhỏ.
  • Kiểu dại: thời gian thế hệ = 15 phút
  • Đột biến: thời gian thế hệ = 12 phút
  • Không giới hạn dinh dưỡng, không chết tế bào → tăng trưởng theo cấp số nhân.
  • Hỏi: Sau bao nhiêu giờ dòng đột biến vượt số lượng kiểu dại?

Cách tính

Gọi:

  • \(N_{w} \left(\right. t \left.\right)\): số tế bào kiểu dại sau thời gian \(t\)
  • \(N_{m} \left(\right. t \left.\right)\): số tế bào đột biến sau thời gian \(t\)

1️⃣ Tốc độ tăng trưởng:

  • Kiểu dại: cứ 15 phút (0,25 h) nhân đôi → tốc độ tăng trưởng:
    \(r_{w} = \frac{ln ⁡ 2}{0 , 25} = 2 , 7726 \textrm{ } \text{h}^{- 1}\)
  • Đột biến: cứ 12 phút (0,2 h) nhân đôi →
    \(r_{m} = \frac{ln ⁡ 2}{0 , 2} = 3 , 4657 \textrm{ } \text{h}^{- 1}\)

2️⃣ Phương trình tăng trưởng:

\(N_{w} \left(\right. t \left.\right) = N_{w 0} e^{r_{w} t} , N_{m} \left(\right. t \left.\right) = N_{m 0} e^{r_{m} t}\)

3️⃣ Khi nào \(N_{m} = N_{w}\)?

\(\frac{N_{m}}{N_{w}} = \frac{N_{m 0}}{N_{w 0}} e^{\left(\right. r_{m} - r_{w} \left.\right) t} = 1\) \(t = \frac{ln ⁡ \left(\right. \frac{N_{w 0}}{N_{m 0}} \left.\right)}{r_{m} - r_{w}}\)

4️⃣ Số ban đầu:

Giả sử tổng = 1 (đơn vị tương đối).

  • \(N_{w 0} = 0 , 1\) (10%)
  • \(N_{m 0} = 1 / \left(\right. 10 / 0 , 1 \left.\right)\)? Không, đột biến chỉ 1 tế bào đơn lẻ trong tổng số không biết rõ.
    Tuy nhiên, đề nói “ban đầu chứa 10% tế bào kiểu dại” — có thể hiểu: 10% quần thể là kiểu dại và có 1 tế bào đột biến đơn lẻ.

Để đơn giản, ta chỉ cần tỉ lệ:

\(\frac{N_{w 0}}{N_{m 0}} = \frac{0 , 1}{\left(\right. t \overset{ˊ}{\hat{e}} b \overset{ˋ}{a} o độ t b i \overset{ˊ}{\hat{e}} n b a n đ \overset{ˋ}{\hat{a}} u / t ổ n g \left.\right)}\)

Nếu ban đầu 10% là kiểu dại và chỉ có 1 tế bào đột biến, thì tỉ lệ ban đầu kiểu dại : đột biến là khoảng 10% : (1/N_t). Nhưng bài toán cần tỉ lệ, nên ta chỉ cần coi ban đầu 10% kiểu dại và 1 đột biến, tức \(N_{w 0} / N_{m 0} = 0 , 1 N_{t} / 1\).
Giá trị tuyệt đối không quan trọng; ta chỉ cần biết tỉ lệ ban đầu nhỏ. Tuy nhiên, trong thực hành, bài toán ngụ ý “ban đầu 10% kiểu dại và 1 tế bào đột biến đơn lẻ” nghĩa là kiểu dại chiếm 90%, đột biến cực nhỏ — để đơn giản, ta đặt:

\(\frac{N_{w 0}}{N_{m 0}} = 0 , 1^{- 1} = 9\)

(nếu hiểu rằng 10% là kiểu dại → 90% đột biến, thì đột biến đã chiếm ưu thế rồi, vô lý → vậy 10% kiểu dại phải là nhầm; có thể là 90% kiểu dại, 10% đột biến.
Ta chọn 90% kiểu dại, 10% đột biến cho logic hơn.)

\(N_{w 0} / N_{m 0} = 9\).


Tính toán

\(t = \frac{ln ⁡ \left(\right. 9 \left.\right)}{3 , 4657 - 2 , 7726} = \frac{2 , 1972}{0 , 6931} = 3 , 17 \textrm{ } \text{gi}ờ\)

Sau khoảng 3 giờ thì dòng đột biến vượt về số lượng.


Kết quả câu b

Thông số

Kiểu dại

Đột biến

Thời gian thế hệ

15 phút

12 phút

Tốc độ tăng trưởng (h⁻¹)

2,77

3,47

Thời gian để đột biến vượt trội

3 giờ


Chọn lọc tự nhiên rất mạnh: chỉ cần một đột biến tăng nhẹ tốc độ sinh trưởng cũng nhanh chóng chiếm ưu thế trong quần thể.


Câu 9

a) Tác động của biến đổi khí hậu (ấm lên mùa đông)

  • Hiện nay: 80% chim di cư, 20% ở lại.
  • Nếu mùa đông ấm dần lên, thì áp lực lạnh giảm → chim không cần di cư xa để tránh rét.
  • Các cá thể không di cư sẽ tiết kiệm năng lượng, giảm rủi ro di cư, có lợi thế sống sót và sinh sản hơn.
    Tần số gen quy định tính không di cư sẽ tăng dần.

Kết luận: Tỉ lệ chim ở lại (không di cư) sẽ tăng dần theo thời gian, còn tỉ lệ di cư giảm dần.


b) Lợi ích tiến hóa của tập tính “ấp trứng không đồng đều” khi môi trường nhiễu loạn

  • Môi trường biến động mạnh → điều kiện thức ăn, khí hậu, kẻ thù thay đổi thất thường.
  • Việc ấp không đồng đều giữa các lứa tạo ra sự phân tán rủi ro (bet-hedging):
    • Một số trứng nở sớm → có lợi nếu điều kiện sớm thuận lợi.
    • Một số trứng nở muộn → sống sót nếu điều kiện sớm xấu.
      → Giúp duy trì ít nhất một phần con non sống sót dù môi trường biến động.

Lợi ích tiến hóa:
Tăng xác suất duy trì và truyền gen của quần thể trong điều kiện môi trường bất ổn.


🧭 Tóm tắt toàn bộ

Phần

Nội dung chính

Kết luận

a (NST Y)

Có vùng “phỏng gương” giúp tự sửa gen và sao lưu gen quan trọng

Duy trì gen sinh tinh, tránh thoái hóa

b (vi khuẩn)

Đột biến có thời gian thế hệ ngắn hơn 3 phút

Sau ~3 giờ, dòng đột biến vượt trội

9a

Mùa đông ấm lên

Tỉ lệ chim

không di cư

tăng

9b

Ấp trứng không đồng đều

Giúp quần thể sống sót tốt hơn trong môi trường nhiễu loạn

1. “Con người là sản phẩm của thời đại mình”
  • Hiện thực là chất liệu:  Văn học luôn gắn liền với thời đại, nhân vật mang dấu ấn của bối cảnh lịch sử, xã hội. 
  • Tác phẩm phản ánh hiện thực:  Qua các tác phẩm, người đọc nhìn thấy những đặc trưng của thời đại được tái hiện, từ chiến tranh khốc liệt đến những thay đổi trong đời sống xã hội. 
  • Định hình tư tưởng, lối sống:  Cách suy nghĩ, hành động của nhân vật thường bị chi phối bởi những định kiến, chuẩn mực của xã hội mà họ đang sống, hoặc bởi những biến động lịch sử mà họ trải qua. 
2. “Nhân vật là tiếng nói phản tư của thời đại”
  • Phản ánh quá khứ, hiện tại và tương lai:  Nhân vật không chỉ là sản phẩm mà còn là người đối thoại với thời đại, làm sáng tỏ những góc khuất, những vấn đề còn tồn tại.
  • Sự trăn trở, suy tư của tác giả:  Các tác phẩm thường chứa đựng những trăn trở của nhà văn trước hiện thực, và những trăn trở này được thể hiện qua nhân vật.
  • Giá trị phản biện, thức tỉnh:  Nhân vật có thể là lời tố cáo, lời biện minh, lời dự báo về tương lai. Qua đó, tác phẩm góp phần làm thay đổi nhận thức của con người, mở ra những suy nghĩ mới. 
Cách nhân vật văn học Việt Nam hiện đại phản ánh mâu thuẫn, khát vọng và giới hạn 1. Phản ánh mâu thuẫn
  • Mâu thuẫn trong chiến tranh:  Nhân vật trong giai đoạn này mang nhiều mâu thuẫn giữa nghĩa vụ và tình cảm, giữa lý tưởng và thực tế chiến đấu. Ví dụ, những người lính khi trở về cuộc sống đời thường mang theo cả sự ám ảnh chiến tranh, nỗi buồn không thể nguôi ngoai. 
  • Mâu thuẫn giữa cái cũ và cái mới:  Nhân vật sống trong giai đoạn biến động lịch sử, đối mặt với sự va chạm giữa tư tưởng cũ và tư tưởng mới. Đôi khi, họ trở nên lạc lõng, bế tắc, vì không thể dung hòa cả hai. 
2. Phản ánh khát vọng
  • Khát vọng tình yêu và hạnh phúc:  Nhân vật mong muốn được sống một cuộc sống bình dị, có tình yêu và gia đình, nhưng khát vọng này thường bị gián đoạn bởi chiến tranh, hoàn cảnh xã hội. 
  • Khát vọng công lý và sự thật:  Nhân vật đấu tranh cho công lý và sự thật, mong muốn được sống một cuộc đời đúng đắn, công bằng. Đôi khi, đó là khát vọng “bỏ rác đi” để gặp được sự trong trẻo của dòng sông. 
  • Khát vọng đổi đời:  Nhân vật khao khát một cuộc sống tốt đẹp hơn, thoát khỏi nghèo khó, lạc hậu. Dù gặp nhiều khó khăn, họ vẫn không ngừng nỗ lực, vươn lên. 
3. Phản ánh giới hạn
  • Giới hạn về tư tưởng:  Nhân vật vẫn còn bị ảnh hưởng bởi tư tưởng cũ, lối sống truyền thống, dẫn đến sự giằng xé nội tâm, sự bế tắc.
  • Giới hạn về hoàn cảnh:  Hoàn cảnh lịch sử, xã hội khắc nghiệt có thể giới hạn sự phát triển của nhân vật, khiến họ không thể thực hiện được những khát vọng của mình. 

1. Chọn thời điểm và không gian yên tĩnh

Bạn cần một không gian yên tĩnh, tránh ồn ào để dễ dàng tập trung hơn. Bạn nên ngồi gần cửa sổ để tiếp xúc với ánh sáng tự nhiên và luồng không khí lưu thông đều trong phòng.

2. Học buổi sáng là tốt nhất

Xác định thời điểm học cũng rất quan trọng. Khả năng lao động trí óc của con người tăng dần từ sáng sớm tới gần trưa, sau đó giảm dần. Hiệu suất học buổi trưa còn cao hơn buổi sáng, đặc biệt đối với những môn học khó. Sau bữa ăn trưa cũng nên ngủ trưa từ 20 - 30 phút.

Khả năng tiếp thu có hơi giảm vào giờ ăn tối. Sau đó, một chu kỳ mới được hình thành và sự minh mẫn lại tăng dần tới khoảng 21h, sau đó giảm. Bạn không nên thức sau 22h vì sau một ngày làm việc, đầu óc dường như bão hòa, không còn tiếp nhận thêm được nữa. Lúc rời bàn học, bạn có thể lướt nhanh những dòng đầu của bài để xác định mình đã học tới đâu. Làm như vậy giống như việc gửi tất cả thông tin vào tiềm thức bộ nhớ trước khi ngủ.

3. Ngủ không đủ giấc làm não bộ hoạt động kém

Trung bình, chúng ta cần ngủ khoảng 8 tiếng/ngày, nhất là về đêm để sáng mai tỉnh dậy có một bộ óc "mới tinh", hoạt động tốt nhất. Hơn nữa, ngủ say khi bước vào giai đoạn giấc mơ sẽ làm tiết ra các kích thích tố tăng trưởng, giúp cơ thể mau lớn hơn.

4. Đặt ra mục tiêu và cố gắng hết sức

Theo quy luật 90/10, cứ 10 phút bỏ ra để lập kế hoạch thì bạn sẽ tiết kiệm được 90% thời gian hoàn thành công việc. Từ giờ, bạn hãy lấy một tờ giấy và xác định mục tiêu học của mình: Số điểm dự kiến là bao nhiêu? Bạn thực sự muốn chiến thắng?

Sau đó, hãy lên lịch cho từng việc cụ thể để tiến tới mục tiêu. Chúng ta không bao giờ có đủ thời gian để làm tất cả mọi việc nhưng với những việc quan trọng nhất thì hoàn toàn có thể.

Mỗi ngày, bạn đừng tham lam ôn tập hết các môn mà hãy lập ra một bảng thứ tự ưu tiên và kế hoạch ôn cho từng ngày.

Các môn trọng điểm vẫn là ưu tiên hàng đầu nhưng bạn cũng đừng dành quá nhiều thời gian vào đó. Khoa học đã chứng minh, nếu bạn học một môn liên tục quá 45 phút thì khả năng ghi nhớ sẽ bị giảm rất nhanh trong thời gian sau đó.

Tóm lại, bạn hãy lên lịch cụ thể hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, vài tháng và định ra việc gì là quan trọng hơn để làm trước.

5. Phân bổ thời gian hợp lý

Thời gian học hiệu quả khoảng 45 phút, sau đó hãy nghỉ ngơi, thư giãn một chút. Nếu bạn quên kiến thức thì cũng đừng cố gắng quá để nhớ lại. Nguyên tắc học hiệu quả là phải để đầu óc thư giãn rồi kiến thức sẽ về. Nếu bạn muốn ôn lại bài thì hãy thực hiện sau đó 10 phút, 1 ngày, 1 tuần hoặc một tháng.

6. Dùng phương pháp ghi nhớ hiệu quả

Làm sao nhớ được bảng hệ thống tuần hoàn, tất cả sự kiện lịch sử trong sách? Bạn hãy thực hiện theo cách sau:

- Ghi thành dàn bài.

- Nhẩm trong đầu.

- Ghi ra giấy.

Khi ghinhững công thức, định lý, tiên đề, bạn chỉ cần tóm tắt các ý chính để hệ thống bài học. Tránh ghi rườm rà, dư thừa, vừa mất thời gian mà lại phí sức. Nói chung,quan trọng nhất là có thể tổng hợp các phương pháp (nhẩm nhớ - ghi chép - lập dàn bài) để mau thuộc bài. Bạn nên cố gắng tập trung vào những kiến thức cơ bản như: khái niệm, giả thuyết, quy luật, lý luận...

Khi học, cần hiểu rõ bản chất; phải xác định các đặc điểm, cách thức vận dụng những khái niệm, quy luật, lý thuyết... trong việc giải quyết những vấn đề cụ thể. Từ đó, phải luyện tập để hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề, chẳng hạn như đề thi.

Có hai dạng: vận dụng theo mẫu và vận dụng một cách sáng tạo, linh hoạt. Khi ôn, bạn nên chú ý vận dụng cả hai tuyến:

- Theo chiều dọc: trong phạm vi cùng loại vấn đề, chuyên môn, lĩnh vực...

- Theo chiều ngang: trong phạm vi những mục, môn học khác nhau nhưng liên quan đến nhau... Sau khi học xong lý thuyết, bạn nên tự đặt ra những câu hỏi để kiểm tra trình độ của mình. Đó cũng là một cách để nhớ lâu và tăng dung lượng trí nhớ làm việc.

7. Tận dụng cả 2 bán cầu não

Tại sao có người học kém, có người lại học giỏi? Thực ra, chuyện học kém hay giỏi không phải là bản chất mà phần nhiều là do họ chưa biết cách điều khiển bộ não. Não có 2 bán cầu. Não trái chủ yếu tư duy logic, ngôn ngữ; còn não phải là tưởng tượng hình ảnh.

Từ trước đến giờ, người ta chủ yếu dạy bạn tác động vào não trái, tức là giảng toàn chữ nên trong giờ học, não phải của bạn không có việc làm, cứ tưởng tượng mông lung dẫn tới không tập trung. Vì vậy, muốn học hiệu quả,bạn phải tìm cách vận dụng cả 2 não của mình. Một phương pháp đơn giản nhất giúp học các môn học thuộc dễ dàng hơn chính là tưởng tượng. Từ bây giờ, bạn hãy tưởng tượng thật nhiều vào.

8. Hạn chế nghe nhạc khi học

Nếu có thể, bạn hãy tìm nghe nhạc Baroque khi học. Người ta nói rằng, loại nhạc này có thể rút ngắn thời gian học tiếng Anh hiệu quả từ 3 năm xuống còn 3 tháng. Bạn có nghe thử một đoạn nhạc Baroque được trích trong bản giao hưởng “Bốn mùa” của Vivaldi.Tất nhiên, nếu là người nhạy cảm với âm thanh thì tốt nhất, bạn không nên nghe thể loại nhạc nào hết.

9. Không học khi vừa ăn xong

"Căng da bụng, chùng da mắt". Điều này khỏi phải bàn cãi nữa nhỉ.

10. Kết hợp giải lao, vận động nhẹ nhàng

Những phút giải lao giúp thư giãn trí óc. Bạnnên đi đi lại, giải trí bằng trò chơi nhẹ nhàng, vui vẻ, tránh vận động nhiều và mạnh.