Triệu Bảo Trâm
Giới thiệu về bản thân
B1: Xét vị trí đầu tiên của danh sách.B2: nếu giá trị của phân tử ở vị trí đang xét bằng giá trị cần tìm thì chuyển sang bước 4 nếu không thì chuyển đến vị trí tiếp theo.B3: Kiểm tra đã hết danh sách chưa nếu đã hết danh sách thì chuyển sang bước 5 nếu chưa thì lặp lại từ bước 2.B4: trả lời tìm thấy và chỉ ra vị trí phân tử tìm được tiếp thúc.B5: trả lời không tìm thấy kết thúc
Thuật toán tìm kiếm tuần tự thực hiện tìm lần lượt từ đầu đến cuối danh sách chừng nào chưa tìm thấy và chưa tìm hết thì còn tìm tiếp
a, c/m ΔABM=ΔACMΔABM=ΔACM và AM⊥⊥BC.
b,Trên cạnh AB lấy điểm D, trên cạnh AC lấy điểm E sao cho AD = AE. c/m : MD = ME.
c, Gọi N là trung điểm của DB . Trên tia đối của tia NM lấy điểm K . sao cho NK = NM. Chứng minh các điểm K, D, E thẳng hàng.
Thay �=100S=100 vào �=��2S=πR2 ta được ��2=100πR2=100.
Suy ra �=100�R=π100.
Sử dụng MTCT tính được �=5,641895835...R=5,641895835...
Cần làm tròn đến hàng phần chục để có độ chính xác �=0,05d=0,05.
Kết quả là �≈5,6R≈5,6.
giả thiết a # b
a \(\bot\) c
b \(\bot\) c
kết luận a // b
Với số chính xác là d = 50 thì số b cần làm tròn đến hàng trăm.
Chữ số hàng làm tròn là 2, chữ số sau hàng làm tròn là 3 < 5 nên ta giữ nguyên chữ số hàng làm tròn, các chữ số sau hàng làm tròn thay bằng số 0, ta được:
b = 7 891 233 ≈ 7 891 200 .
( 2 + \(\frac{1}{3}\) - 0,4 ) - ( 7 - \(\frac{3}{5}\) - \(\frac{4}{3}\)) - ( \(\frac{1}{5}\) + \(\frac{5}{3}\)- 4)
= 2 + \(\frac{1}{3}\)- \(\frac{2}{5}\) - 7 + \(\frac{3}{5}\) + \(\frac{4}{3}\) - \(\frac{1}{5}\) - \(\frac{5}{3}\) + 4
= ( 2 - 7 + 4) + ( \(\frac{1}{3}\) + \(\frac{4}{3}\)- \(\frac{5}{3}\)) + ( -\(\frac{2}{5}\) + \(\frac{3}{5}\) - \(\frac{1}{5}\))
= -1 + 0 + 0
= - 1
=SUM(A1:A5)
Phương án B
Ý nghĩa của hàm SUM: tính tổng các giá trị số có trong các ô, vùng hoặc số trong danh sách
Ý nghĩa của hàm AVERAGE: tính trùng bình cộng các giá trị số có trong các ô, vùng hoặc số có trong danh sách
Ý nghĩa của hàm MAX: tìm giá trị lớn nhất trong các giá trị số có trong các ô, vùng hoặc sóp có trong danh sách
Ý nghĩa của hàm MIN: tìm giá trị nhỏ nhất trong các giá trị số có trong các ô, vùng hoặc số có trong danh sách
Ý nghĩa của hàm COUNT: đếm số các giá trị là số có trong các ô, vùng hoặc số có trong danh sách