Nông Hà Ly
Giới thiệu về bản thân
Gọi \(O\) là giao điểm \(A C\) và \(B D\) (cũng là hình chiếu của \(S\) xuống đáy).
Vì \(S A = S B = S C = S D = a \sqrt{2}\) nên
\(S O^{2} = S A^{2} - O A^{2} = 2 a^{2} - O A^{2} .\)
Thể tích:
\(V = \frac{1}{3} S_{đ \overset{ˊ}{\text{a}} \text{y}} \cdot S O .\)
Để \(V\) lớn nhất thì đáy là hình vuông cạnh \(a\).
Khi đó
\(O A = \frac{a}{\sqrt{2}} ,\) \(S O = \sqrt{2 a^{2} - \frac{a^{2}}{2}} = \frac{a \sqrt{6}}{2} .\)
Vì đáy \(A B C D\) là nửa lục giác đều nội tiếp đường tròn đường kính \(A D = 2 a\) nên bán kính
\(R = a .\)
Khi đó các cạnh của lục giác đều bằng bán kính ⇒
\(A B = B C = C D = a .\)
Đặt hệ trục trong mặt phẳng đáy:
\(A \left(\right. - a , 0 , 0 \left.\right) , D \left(\right. a , 0 , 0 \left.\right) ,\) \(B \textrm{ } \left(\right. - \frac{a}{2} , \frac{\sqrt{3} a}{2} , 0 \left.\right) , C \textrm{ } \left(\right. \frac{a}{2} , \frac{\sqrt{3} a}{2} , 0 \left.\right) .\)
Vì \(S A \bot \left(\right. A B C D \left.\right)\) và \(S A = \frac{3 a}{2}\) nên
\(S \textrm{ } \left(\right. - a , 0 , \frac{3 a}{2} \left.\right) .\)
Vectơ chỉ phương:
\(\overset{⃗}{B D} = \left(\right. \frac{3 a}{2} , - \frac{\sqrt{3} a}{2} , 0 \left.\right) ,\) \(\overset{⃗}{S C} = \left(\right. \frac{3 a}{2} , \frac{\sqrt{3} a}{2} , - \frac{3 a}{2} \left.\right) .\)
Lấy
\(\overset{⃗}{B S} = \left(\right. - \frac{a}{2} , - \frac{\sqrt{3} a}{2} , \frac{3 a}{2} \left.\right) .\)
Khoảng cách giữa hai đường chéo nhau:
\(d = \frac{\mid \textrm{ } \overset{⃗}{B S} \cdot \left(\right. \overset{⃗}{B D} \times \overset{⃗}{S C} \left.\right) \textrm{ } \mid}{\mid \overset{⃗}{B D} \times \overset{⃗}{S C} \mid} .\)
Tính toán rút gọn được:
\(d = \frac{3 a}{2} .\)
Gọi
- Lãi suất tháng: \(r = 0 , 7 \% = 0 , 007\).
- Số tiền An vay: \(P_{1}\), trả trong \(10\) tháng.
- Số tiền Bình vay: \(P_{2}\), trả trong \(15\) tháng.
- Mỗi tháng mỗi người trả cùng một số tiền \(A\) (triệu đồng).
Vì trả cuối mỗi tháng ⇒ công thức niên kim:
\(P = A \cdot \frac{1 - \left(\right. 1 + r \left.\right)^{- n}}{r}\)
Do đó
\(P_{1} = A \frac{1 - \left(\right. 1 , 007 \left.\right)^{- 10}}{0 , 007}\) \(P_{2} = A \frac{1 - \left(\right. 1 , 007 \left.\right)^{- 15}}{0 , 007}\)
Mà \(P_{1} + P_{2} = 200\), nên
\(A \frac{\left(\right. 1 - \left(\right. 1 , 007 \left.\right)^{- 10} \left.\right) + \left(\right. 1 - \left(\right. 1 , 007 \left.\right)^{- 15} \left.\right)}{0 , 007} = 200\)
Tính gần đúng:
\(\left(\right. 1 , 007 \left.\right)^{- 10} \approx 0 , 9326\) \(\left(\right. 1 , 007 \left.\right)^{- 15} \approx 0 , 9007\)
Suy ra:
\(A \cdot \frac{\left(\right. 0 , 0674 + 0 , 0993 \left.\right)}{0 , 007} = 200\) \(A \cdot 23 , 81 \approx 200\) \(A \approx 8 , 4\)
Gọi:
- Số tiền gửi ban đầu: \(P = 200\) (triệu đồng)
- Lãi suất tháng: \(r = 0 , 45 \% = 0 , 0045\)
- Thời gian: \(4\) năm \(= 48\) tháng
- Số tiền rút mỗi tháng: \(A\)
Vì rút tiền vào cuối mỗi tháng ⇒ đây là niên kim thông thường:
\(200 = A \cdot \frac{1 - \left(\right. 1 + r \left.\right)^{- 48}}{r}\)
Thay \(r = 0 , 0045\):
\(A = 200 \cdot \frac{0 , 0045}{1 - \left(\right. 1 , 0045 \left.\right)^{- 48}}\)
Tính gần đúng:
\(\left(\right. 1 , 0045 \left.\right)^{48} \approx 1 , 2404\) \(A \approx 200 \cdot \frac{0 , 0045}{1 - \frac{1}{1 , 2404}}\) \(A \approx 4 , 75 \&\text{nbsp};(\text{tri}ệ\text{u}\&\text{nbsp};đ \overset{ˋ}{\hat{\text{o}}} \text{ng})\)
Gọi cạnh đáy hình vuông là \(x\).
Vì \(B D = 2 a\) là đường chéo hình vuông nên
\(x \sqrt{2} = 2 a \Rightarrow x = a \sqrt{2} .\)Gọi chiều cao khối hộp là \(h\).
Góc giữa \(\left(\right. A^{'} B D \left.\right)\) và \(\left(\right. A B C D \left.\right)\) bằng \(30^{\circ}\).
Xét tam giác vuông tạo bởi đường cao:
\(tan 30^{\circ} = \frac{h}{A O}\)với \(A O = \frac{B D}{2} = a\).
Suy ra:
\(h = a tan 30^{\circ} = \frac{a}{\sqrt{3}} .\)Khoảng cách từ \(A\) đến \(\left(\right. A^{'} B D \left.\right)\):
\(d = h sin 30^{\circ} = \frac{a}{\sqrt{3}} \cdot \frac{1}{2} = \frac{a}{2 \sqrt{3}} = \frac{a \sqrt{3}}{6} .\)Gọi cạnh lập phương là \(a\).
Vì \(A B\) là cạnh của một ô vuông nên
\(a = A B = 4 \sqrt{5} .\)
Sau khi gấp lại, \(O\) là tâm của mặt đối diện với cạnh \(A B\).
Đặt hệ trục:
\(A \left(\right. 0 , 0 , 0 \left.\right) , B \left(\right. a , 0 , 0 \left.\right) .\)
Khi đó
\(O \textrm{ } \left(\right. \frac{a}{2} , \textrm{ }\textrm{ } a , \textrm{ }\textrm{ } \frac{a}{2} \left.\right) .\)
Khoảng cách từ \(O\) đến đường thẳng \(A B\):
\(d = \sqrt{a^{2} + \left(\left(\right. \frac{a}{2} \left.\right)\right)^{2}} = \frac{a \sqrt{5}}{2} .\)
Thay \(a = 4 \sqrt{5}\):
\(d = \frac{4 \sqrt{5} \cdot \sqrt{5}}{2} = 10.\)
Đặt hệ trục tọa độ:
\(A \left(\right. 0 , 0 , 0 \left.\right) , \textrm{ }\textrm{ } B \left(\right. a , 0 , 0 \left.\right) , \textrm{ }\textrm{ } D \left(\right. 0 , a , 0 \left.\right) , \textrm{ }\textrm{ } S \left(\right. 0 , 0 , a \sqrt{2} \left.\right) .\)
Khi đó
\(\overset{⃗}{S B} = \left(\right. a , 0 , - a \sqrt{2} \left.\right) , \overset{⃗}{S D} = \left(\right. 0 , a , - a \sqrt{2} \left.\right) .\)
M là hình chiếu của \(A\) lên \(S B\), N là hình chiếu của \(A\) lên \(S D\).
Tính được
\(M \textrm{ } \left(\right. \frac{2 a}{3} , 0 , \frac{a \sqrt{2}}{3} \left.\right) , N \textrm{ } \left(\right. 0 , \frac{2 a}{3} , \frac{a \sqrt{2}}{3} \left.\right) .\)
Suy ra
\(\overset{⃗}{A M} = \left(\right. \frac{2 a}{3} , 0 , \frac{a \sqrt{2}}{3} \left.\right) , \overset{⃗}{A N} = \left(\right. 0 , \frac{2 a}{3} , \frac{a \sqrt{2}}{3} \left.\right) .\)
Vectơ pháp tuyến mặt phẳng \(\left(\right. A M N \left.\right)\):
\(\overset{⃗}{n} = \overset{⃗}{A M} \times \overset{⃗}{A N} sim \left(\right. - \sqrt{2} , - \sqrt{2} , 2 \left.\right) .\)
Ta có
\(\mid \overset{⃗}{S B} \mid = a \sqrt{3} , \mid \overset{⃗}{n} \mid = 2 \sqrt{2} , \mid \overset{⃗}{S B} \cdot \overset{⃗}{n} \mid = 3 a \sqrt{2} .\)
Vậy
\(sin \alpha = \frac{\mid \overset{⃗}{S B} \cdot \overset{⃗}{n} \mid}{\mid \overset{⃗}{S B} \mid \mid \overset{⃗}{n} \mid} = \frac{\sqrt{3}}{2} .\)
Suy ra
\(\alpha = 60^{\circ} .\)
Gọi lượng bèo ban đầu là \(A\).
Sau mỗi giờ, lượng bèo tăng gấp 10 lần, nên sau \(t\) giờ:
\(S \left(\right. t \left.\right) = A \cdot 10^{t}\)Sau 12 giờ, bèo phủ kín mặt nước, tức là:
\(A \cdot 10^{12} = 1\)Ta cần tìm thời điểm \(t\) để bèo phủ kín \(\frac{1}{5}\) mặt nước:
\(A \cdot 10^{t} = \frac{1}{5}\)Chia hai phương trình cho nhau:
\(\frac{A \cdot 10^{t}}{A \cdot 10^{12}} = \frac{\frac{1}{5}}{1}\) \(10^{t - 12} = \frac{1}{5}\)Lấy log cơ số 10:
\(t - 12 = log \left(\right. \frac{1}{5} \left.\right)\) \(t - 12 = - log 5\)Vì \(log 5 \approx 0,699\), nên:
\(t - 12 \approx - 0,699\) \(t \approx 12 - 0,699\) \(t \approx 11,3\)Vậy bèo phủ kín \(\frac{1}{5}\) mặt nước sau khoảng
\(11,3h\) \(\)Gọi
\(\overset{⃗}{A B} = \overset{⃗}{u} , \overset{⃗}{A D} = \overset{⃗}{v} , \overset{⃗}{A A^{'}} = \overset{⃗}{w}\)
Vì hình hộp có tất cả các cạnh bằng 1 và các góc phẳng tại \(A\) đều bằng \(60^{\circ}\), nên
\(\mid \overset{⃗}{u} \mid = \mid \overset{⃗}{v} \mid = \mid \overset{⃗}{w} \mid = 1 , \overset{⃗}{u} \cdot \overset{⃗}{v} = \overset{⃗}{u} \cdot \overset{⃗}{w} = \overset{⃗}{v} \cdot \overset{⃗}{w} = \frac{1}{2} .\)
Ta có
\(C = \overset{⃗}{u} + \overset{⃗}{v} , B^{'} = \overset{⃗}{u} + \overset{⃗}{w} , C^{'} = \overset{⃗}{u} + \overset{⃗}{v} + \overset{⃗}{w} .\)
Mặt phẳng \(\left(\right. A B^{'} C \left.\right)\) đi qua \(A\) và có hai vectơ chỉ phương
\(\overset{⃗}{A B^{'}} = \overset{⃗}{u} + \overset{⃗}{w} , \overset{⃗}{A C} = \overset{⃗}{u} + \overset{⃗}{v} .\)
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng là
\(\overset{⃗}{n} = \left(\right. \overset{⃗}{u} + \overset{⃗}{w} \left.\right) \times \left(\right. \overset{⃗}{u} + \overset{⃗}{v} \left.\right) .\)
Thể tích hình hộp là tích hỗn tạp
\(V = \left[\right. \overset{⃗}{u} , \overset{⃗}{v} , \overset{⃗}{w} \left]\right. .\)
Với các điều kiện trên, ta có
\(V = \sqrt{1 + 2 \left(\left(\right. \frac{1}{2} \left.\right)\right)^{3} - 3 \left(\left(\right. \frac{1}{2} \left.\right)\right)^{2}} = \frac{\sqrt{2}}{2} .\)
Mặt khác
\(\mid \overset{⃗}{n} \mid = \frac{\sqrt{3}}{2} .\)
Khoảng cách từ \(C^{'}\) đến mặt phẳng \(\left(\right. A B^{'} C \left.\right)\) là
\(d = \frac{\mid \left[\right. \overset{⃗}{u} , \overset{⃗}{v} , \overset{⃗}{w} \left]\right. \mid}{\mid \overset{⃗}{n} \mid} = \frac{\frac{\sqrt{2}}{2}}{\frac{\sqrt{3}}{2}} = \frac{\sqrt{6}}{3} .\)
Vậy
\(\boxed{d = \frac{\sqrt{6}}{3}} .\)\(\)
xác định hợp chất X:
- % khối lượng → CTĐG: CH2O
- Khối lượng mol = 60 → CTPT: C₂H₄O₂
- Phổ IR: có –COOH (O–H và C=O)
- Phổ khối: M⁺ = 60
➡X là axit axetic (CH₃COOH) – thành phần chính của giấm ăn.