Nguyễn Trung Hiếu
Giới thiệu về bản thân
Nồng độ Ca²⁺ = 10 mg Ca²⁺ / 100 mL máu
Phản ứng hòa tan:
CaCl₂(s) → Ca²⁺(aq) + 2Cl⁻(aq)
Công thức tính:
Thay số
Sản phẩm:
Ca²⁺ : −542.83 kJ/mol
2Cl⁻ : 2 × (−167.16) = −334.32 kJ/mol
Tổng sản phẩm:
−542.83 − 334.32 = −877.15 kJ/mol
Chất phản ứng:
CaCl₂ : −795.0 kJ/mol
Tính
✅ Kết quả:
→ Phản ứng tỏa nhiệt.
Ta cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron.
a) Fe + HNO₃ → Fe(NO₃)₃ + NO + H₂O
1. Xác định số oxi hóa
Fe: 0 → +3
N trong HNO₃: +5 → +2 (trong NO)
2. Viết quá trình oxi hóa – khử
Oxi hóa:
Fe → Fe³⁺ + 3e
Khử:
N⁵⁺ + 3e → N²⁺ (NO)
3. Cân bằng electron
Hai quá trình đều 3e → tỉ lệ 1 : 1
4. Cân bằng phương trình
Fe + 4HNO₃ → Fe(NO₃)₃ + NO + 2H₂O
5. Xác định chất
Chất khử: Fe
Chất oxi hóa: HNO₃ (N⁵⁺)
Quá trình oxi hóa:
Fe → Fe³⁺ + 3e
Quá trình khử:
N⁵⁺ + 3e → N²⁺ (NO)
b) KMnO₄ + FeSO₄ + H₂SO₄ → Fe₂(SO₄)₃ + MnSO₄ + K₂SO₄ + H₂O
1. Số oxi hóa
Mn: +7 → +2
Fe: +2 → +3
2. Quá trình oxi hóa – khử
Oxi hóa:
Fe²⁺ → Fe³⁺ + 1e
Khử:
Mn⁷⁺ + 5e → Mn²⁺
3. Cân bằng electron
Nhân quá trình oxi hóa ×5
5Fe²⁺ → 5Fe³⁺ + 5e
Mn⁷⁺ + 5e → Mn²⁺
4. Phương trình hoàn chỉnh
2KMnO₄ + 10FeSO₄ + 8H₂SO₄
→ 5Fe₂(SO₄)₃ + 2MnSO₄ + K₂SO₄ + 8H₂O
5. Xác định chất
Chất oxi hóa: KMnO₄ (Mn⁷⁺)
Chất khử: FeSO₄ (Fe²⁺)
Quá trình oxi hóa:
Fe²⁺ → Fe³⁺ + e
Quá trình khử:
Mn⁷⁺ + 5e → Mn²⁺
✅ Kết quả cuối
a)
Fe + 4HNO₃ → Fe(NO₃)₃ + NO + 2H₂O
b)
2KMnO₄ + 10FeSO₄ + 8H₂SO₄
→ 5Fe₂(SO₄)₃ + 2MnSO₄ + K₂SO₄ + 8H₂O
Nếu bạn muốn, mình có thể chỉ cách làm nhanh dạng bài cân bằng electron (thi trắc nghiệm làm trong 30 giây).
Dưới đây là tóm tắt các bước giải cho bài toán hỗn hợp muối chloride:
1. Tìm số mol và nguyên tử khối trung bình
- Số mol kết tủa AgCl: n_{AgCl} = \frac{4,305}{143,5} = 0,03 \text{ mol}.
- Phản ứng: \bar{R}Cl + AgNO_3 \rightarrow AgCl \downarrow + \bar{R}NO_3.
- Số mol hỗn hợp muối: n_X = n_{AgCl} = 0,03 \text{ mol}.
- Khối lượng mol trung bình của muối: \bar{M}_X = \frac{1,915}{0,03} \approx 63,83 \text{ g/mol}.
- Khối lượng mol trung bình của kim loại: \bar{M}_R = 63,83 - 35,5 = 28,33 \text{ g/mol}.
2. Xác định kim loại A và B
- Vì A và B là kim loại kiềm ở 2 chu kì liên tiếp và M_A < 28,33 < M_B.
- Kim loại A: Sodium (Na = 23).
- Kim loại B: Potassium (K = 39).
- Muối gồm: NaCl và KCl.
3. Tính khối lượng mỗi muối
Giải hệ phương trình với x, y là số mol NaCl và KCl:\begin{cases} x + y = 0,03 \\ 58,5x + 74,5y = 1,915 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} x = 0,02 \\ y = 0,01 \end{cases}
Khối lượng NaCl: 0,02 \times 58,5 = \mathbf{1,17 \text{ g}}.
Khối lượng KCl: 0,01 \times 74,5 = \mathbf{0,745 \text{ g}}.
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng:
- P (Z=15): [Ne]3s^2 3p^3 \rightarrow có 5e lớp ngoài cùng.
- H (Z=1): 1s^1 \rightarrow có 1e lớp ngoài cùng.
- Sự hình thành liên kết:
- Để đạt cấu hình bền vững, nguyên tử P góp chung 3e với 3 nguyên tử H (mỗi H góp 1e).
- Tạo thành 3 cặp electron dùng chung.
- Kết quả:
- Nguyên tử P có 5 + 3 = \mathbf{8e} (đạt quy tắc octet).
- Mỗi nguyên tử H có 1 + 1 = \mathbf{2e} (đạt cấu hình bền vững của Helium).
Công thức electron và cấu tạo:
- Công thức electron: H : \underset{..}{\overset{..}{P}} : H (dưới P còn 1 nguyên tử H nữa).
- Công thức cấu tạo: H - \underset{|}{P} - H (dưới P còn 1 nguyên tử H nữa).