Nguyễn Vũ Hoàng Yến

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Vũ Hoàng Yến
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Giả sử một lá bèo chiếm \(x \left(\right. 0 < x < 1 \left.\right)\) mặt nước trong chậu. Sau 12 giờ, bèo sinh sôi phủ kín mặt nước trong chậu nên: \(10^{12} . x = 1 \Rightarrow x = \frac{1}{10^{12}}\)

Giả sử t giờ thì lá bèo phủ kín \(\frac{1}{5}\) mặt nước trong chậu thì: \(\frac{1}{1 0^{12}} . 1 0^{t} = \frac{1}{5}\)

\(t - 12 = log ⁡ \frac{1}{5}\)

\(t \approx 11 , 3\)(giờ)

Xét tứ diện \(B . A C B^{'}\) có

BA=BC=BB′=1 nên điểm \(B\) nằm trên trục của đường tròn ngoại tiếp \(\Delta A C B^{'}\).

Suy ra \(B O ⊥ \left(\right. A C B^{'} \left.\right)\) tại tâm \(O\) của đường tròn ngoại tiếp \(\Delta A C B^{'}\).

+) \(\hat{C B B^{'}} = 6 0^{\circ}\), \(\hat{B^{'} B A} = \hat{A B C} = 12 0^{\circ}\) nên áp dụng định lí cosin trong tam giác \(\Delta B^{'} B A\) và \(\Delta A B C\) ta có \(A B^{'} = A C = \sqrt{3}\).

\(d \left(\right. B ; \left(\right. A C B^{'} \left.\right) \left.\right) = B O = B A^{2} - R^{2}\) với \(R\) là bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(\Delta A C B^{'}\).

\(S_{\Delta A C B^{'}} = \frac{A B^{'} . C B^{'} . A C}{4 R} = \frac{A H . B^{'} C}{2}\)

\(\Leftrightarrow \frac{\sqrt{3} \sqrt{3}}{4 R} = \frac{\sqrt{3 - \frac{1}{4}}}{2}\)

\(\Leftrightarrow R = \frac{3}{\sqrt{11}}\)

\(\Rightarrow B O = \sqrt{1 - \frac{9}{11}} = \sqrt{\frac{2}{11}} = \frac{\sqrt{22}}{11}\)

\(\Rightarrow d \left(\right. C^{'} ; \left(\right. A C B^{'} \left.\right) \left.\right) = \frac{\sqrt{22}}{11}\).


Gọi \(A C \cap B D = O , S O \cap M N = I , A I \cap S C = P\).

\(A N ⊥ \left(\right. S C D \left.\right) \Rightarrow A N ⊥ S C\) và \(A M ⊥ \left(\right. S B C \left.\right) \Rightarrow A M ⊥ S C\).

Do đó: \(S C ⊥ \left(\right. A M N \left.\right)\) hay \(S C ⊥ \left(\right. A M P N \left.\right)\).

Suy ra: \(\left(\right. S B , \left(\right. A M N \left.\right) \left.\right) = \left(\right. S M , \left(\right. A M P N \left.\right) \left.\right) = \hat{S M P}\).

Ta có: \(S M = \frac{S A^{2}}{S B} = \frac{2 a^{2}}{\sqrt{2 a^{2} + a^{2}}} = \frac{2 a \sqrt{3}}{3}\);

\(S P = \frac{S A^{2}}{S C} = \frac{2 a^{2}}{\sqrt{2 a^{2} + 2 a^{2}}} = a\).

Nên \(sin ⁡ \hat{S M P} = \frac{S P}{S M} = \frac{\sqrt{3}}{2}\)

\(\Rightarrow \hat{S M P} = 6 0^{\circ}\).

Vòng lặp 1:


So sánh 2 và -3, hoán đổi → [-3, 2, 9, 2, 8, 6, 10, -3]


So sánh 2 và 9, không hoán đổi.


So sánh 9 và 2, hoán đổi → [-3, 2, 2, 9, 8, 6, 10, -3]


So sánh 9 và 8, hoán đổi → [-3, 2, 2, 8, 9, 6, 10, -3


So sánh 9 và 6, hoán đổi → [-3, 2, 2, 8, 6, 9, 10, -3]


So sánh 9 và 10, không hoán đổi.


So sánh 10 và -3, hoán đổi → [-3, 2, 2, 8, 6, 9, -3, 10]


Sau vòng lặp 1, phần tử lớn nhất 10 đã ở vị trí cuối cùng: [-3, 2, 2, 8, 6, 9, -3, 10]


Vòng lặp 2:


So sánh -3 và 2, hoán đổi → [2, -3, 2, 8, 6, 9, -3, 10]


So sánh -3 và 2, hoán đổi → [2, 2, -3, 8, 6, 9, -3, 10]


So sánh -3 và 8, hoán đổi → [2, 2, 8, -3, 6, 9, -3, 10]


So sánh -3 và 6, hoán đổi → [2, 2, 8, 6, -3, 9, -3, 10]


So sánh -3 và 9, hoán đổi → [2, 2, 8, 6, 9, -3, -3, 10]


So sánh -3 và -3, vì bằng nhau nên không hoán đổi.


Sau vòng lặp 2, phần tử lớn thứ hai 9 đã ở vị trí kế cuối: [2, 2, 8, 6, 9, -3, -3, 10]


Vòng lặp 3:


So sánh 2 và 2 vì bằng nhau, không hoán đổi.


So sánh 2 và 8, hoán đổi → [8, 2, 2, 6, 9, -3, -3, 10]


So sánh 2 và 6, hoán đổi → [8, 6, 2, 2, 9, -3, -3, 10]


So sánh 2 và 9, hoán đổi → [8, 6, 9, 2, 2, -3, -3, 10]


So sánh 2 và -3, hoán đổi → [8, 6, 9, 2, -3, -3, 2, 10]


Sau vòng lặp 3, phần tử lớn thứ ba 8 đã ở vị trí đầu mảng: [10, 9, 8, 6, 2, 2, -3, -3]