Nguyễn Hữu Việt Ngọc
Giới thiệu về bản thân
Đặt \(A B C D\) là hình vuông cạnh \(a\), \(S A \bot \left(\right. A B C D \left.\right)\) và \(S A = a \sqrt{2}\).
Xét tam giác \(S A B\):
\(S B = \sqrt{S A^{2} + A B^{2}} = \sqrt{2 a^{2} + a^{2}} = a \sqrt{3}\)
Do \(M\) là hình chiếu của \(A\) lên \(S B\), nên \(A M \bot S B\).
Suy ra trong tam giác vuông \(A M B\):
\(A M = \frac{S A \cdot A B}{S B} = \frac{a \sqrt{2} \cdot a}{a \sqrt{3}} = a \sqrt{\frac{2}{3}}\)
Tương tự, \(N\) là hình chiếu của \(A\) lên \(S D\), ta cũng có:
\(A N = a \sqrt{\frac{2}{3}}\)
tam giác \(A M N\) cân tại \(A\)
\(\left(\right. A M N \left.\right)\) đối xứng theo mặt phẳng trung trực của góc giữa \(S B\) và \(S D\).
(\(S B\);\(\left(\right. A M N \left.\right)\)=(\(S B\) ;\(S M\)).
Xét tam giác vuông \(A S M\):
\(sin\sigma=\frac{A M}{A S}=\frac{a \sqrt{\frac{2}{3}}}{a \sqrt{2}}=\frac{1}{3}\)
\(\sigma xấpxỉ19,5\)
Đặt \(A B C D\) là hình vuông cạnh \(a\), \(S A \bot \left(\right. A B C D \left.\right)\) và \(S A = a \sqrt{2}\).
Xét tam giác \(S A B\):
\(S B = \sqrt{S A^{2} + A B^{2}} = \sqrt{2 a^{2} + a^{2}} = a \sqrt{3}\)
Do \(M\) là hình chiếu của \(A\) lên \(S B\), nên \(A M \bot S B\).
Suy ra trong tam giác vuông \(A M B\):
\(A M = \frac{S A \cdot A B}{S B} = \frac{a \sqrt{2} \cdot a}{a \sqrt{3}} = a \sqrt{\frac{2}{3}}\)
Tương tự, \(N\) là hình chiếu của \(A\) lên \(S D\), ta cũng có:
\(A N = a \sqrt{\frac{2}{3}}\)
tam giác \(A M N\) cân tại \(A\)
\(\left(\right. A M N \left.\right)\) đối xứng theo mặt phẳng trung trực của góc giữa \(S B\) và \(S D\).
(\(S B\);\(\left(\right. A M N \left.\right)\)=(\(S B\) ;\(S M\)).
Xét tam giác vuông \(A S M\):
\(sin\sigma=\frac{A M}{A S}=\frac{a \sqrt{\frac{2}{3}}}{a \sqrt{2}}=\frac{1}{3}\)
\(\sigma xấpxỉ19,5\)
Đặt \(A B C D\) là hình vuông cạnh \(a\), \(S A \bot \left(\right. A B C D \left.\right)\) và \(S A = a \sqrt{2}\).
Xét tam giác \(S A B\):
\(S B = \sqrt{S A^{2} + A B^{2}} = \sqrt{2 a^{2} + a^{2}} = a \sqrt{3}\)
Do \(M\) là hình chiếu của \(A\) lên \(S B\), nên \(A M \bot S B\).
Suy ra trong tam giác vuông \(A M B\):
\(A M = \frac{S A \cdot A B}{S B} = \frac{a \sqrt{2} \cdot a}{a \sqrt{3}} = a \sqrt{\frac{2}{3}}\)
Tương tự, \(N\) là hình chiếu của \(A\) lên \(S D\), ta cũng có:
\(A N = a \sqrt{\frac{2}{3}}\)
tam giác \(A M N\) cân tại \(A\)
\(\left(\right. A M N \left.\right)\) đối xứng theo mặt phẳng trung trực của góc giữa \(S B\) và \(S D\).
(\(S B\);\(\left(\right. A M N \left.\right)\)=(\(S B\) ;\(S M\)).
Xét tam giác vuông \(A S M\):
\(sin\sigma=\frac{A M}{A S}=\frac{a \sqrt{\frac{2}{3}}}{a \sqrt{2}}=\frac{1}{3}\)
\(\sigma xấpxỉ19,5\)
Đặt \(A B C D\) là hình vuông cạnh \(a\), \(S A \bot \left(\right. A B C D \left.\right)\) và \(S A = a \sqrt{2}\).
Xét tam giác \(S A B\):
\(S B = \sqrt{S A^{2} + A B^{2}} = \sqrt{2 a^{2} + a^{2}} = a \sqrt{3}\)
Do \(M\) là hình chiếu của \(A\) lên \(S B\), nên \(A M \bot S B\).
Suy ra trong tam giác vuông \(A M B\):
\(A M = \frac{S A \cdot A B}{S B} = \frac{a \sqrt{2} \cdot a}{a \sqrt{3}} = a \sqrt{\frac{2}{3}}\)
Tương tự, \(N\) là hình chiếu của \(A\) lên \(S D\), ta cũng có:
\(A N = a \sqrt{\frac{2}{3}}\)
tam giác \(A M N\) cân tại \(A\)
\(\left(\right. A M N \left.\right)\) đối xứng theo mặt phẳng trung trực của góc giữa \(S B\) và \(S D\).
(\(S B\);\(\left(\right. A M N \left.\right)\)=(\(S B\) ;\(S M\)).
Xét tam giác vuông \(A S M\):
\(sin\sigma=\frac{A M}{A S}=\frac{a \sqrt{\frac{2}{3}}}{a \sqrt{2}}=\frac{1}{3}\)
\(\sigma xấpxỉ19,5\)
Đặt \(A B C D\) là hình vuông cạnh \(a\), \(S A \bot \left(\right. A B C D \left.\right)\) và \(S A = a \sqrt{2}\).
Xét tam giác \(S A B\):
\(S B = \sqrt{S A^{2} + A B^{2}} = \sqrt{2 a^{2} + a^{2}} = a \sqrt{3}\)
Do \(M\) là hình chiếu của \(A\) lên \(S B\), nên \(A M \bot S B\).
Suy ra trong tam giác vuông \(A M B\):
\(A M = \frac{S A \cdot A B}{S B} = \frac{a \sqrt{2} \cdot a}{a \sqrt{3}} = a \sqrt{\frac{2}{3}}\)
Tương tự, \(N\) là hình chiếu của \(A\) lên \(S D\), ta cũng có:
\(A N = a \sqrt{\frac{2}{3}}\)
tam giác \(A M N\) cân tại \(A\)
\(\left(\right. A M N \left.\right)\) đối xứng theo mặt phẳng trung trực của góc giữa \(S B\) và \(S D\).
(\(S B\);\(\left(\right. A M N \left.\right)\)=(\(S B\) ;\(S M\)).
Xét tam giác vuông \(A S M\):
\(sin\sigma=\frac{A M}{A S}=\frac{a \sqrt{\frac{2}{3}}}{a \sqrt{2}}=\frac{1}{3}\)
\(\sigma xấpxỉ19,5\)
Đặt \(A B C D\) là hình vuông cạnh \(a\), \(S A \bot \left(\right. A B C D \left.\right)\) và \(S A = a \sqrt{2}\).
Xét tam giác \(S A B\):
\(S B = \sqrt{S A^{2} + A B^{2}} = \sqrt{2 a^{2} + a^{2}} = a \sqrt{3}\)
Do \(M\) là hình chiếu của \(A\) lên \(S B\), nên \(A M \bot S B\).
Suy ra trong tam giác vuông \(A M B\):
\(A M = \frac{S A \cdot A B}{S B} = \frac{a \sqrt{2} \cdot a}{a \sqrt{3}} = a \sqrt{\frac{2}{3}}\)
Tương tự, \(N\) là hình chiếu của \(A\) lên \(S D\), ta cũng có:
\(A N = a \sqrt{\frac{2}{3}}\)
tam giác \(A M N\) cân tại \(A\)
\(\left(\right. A M N \left.\right)\) đối xứng theo mặt phẳng trung trực của góc giữa \(S B\) và \(S D\).
(\(S B\);\(\left(\right. A M N \left.\right)\)=(\(S B\) ;\(S M\)).
Xét tam giác vuông \(A S M\):
\(sin\sigma=\frac{A M}{A S}=\frac{a \sqrt{\frac{2}{3}}}{a \sqrt{2}}=\frac{1}{3}\)
\(\sigma xấpxỉ19,5\)
arr = [2, -3, 9, 2, 8, 6, 10, -3]
n = len(arr)
print("Dãy ban đầu:", arr)
for i in range(n):
swapped = False
print(f"\nLượt {i+1}:")
for j in range(0, n - i - 1):
if arr[j] < arr[j + 1]: # sắp xếp giảm dần
arr[j], arr[j + 1] = arr[j + 1], arr[j]
swapped = True
print(f" Đổi vị trí {j} và {j+1}: {arr}")
if not swapped:
break
print("\nDãy sau khi sắp xếp:", arr)