Nguyễn Mai Chi

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Mai Chi
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Gọi \(A C \cap B D = O , S O \cap M N = I , A I \cap S C = P\).

\(A N ⊥ \left(\right. S C D \left.\right) \Rightarrow A N ⊥ S C\) và \(A M ⊥ \left(\right. S B C \left.\right) \Rightarrow A M ⊥ S C\).

Do đó: \(S C ⊥ \left(\right. A M N \left.\right)\) hay \(S C ⊥ \left(\right. A M P N \left.\right)\).

Suy ra: \(\left(\right. S B , \left(\right. A M N \left.\right) \left.\right) = \left(\right. S M , \left(\right. A M P N \left.\right) \left.\right) = \hat{S M P}\).

Ta có: \(S M = \frac{S A^{2}}{S B} = \frac{2 a^{2}}{\sqrt{2 a^{2} + a^{2}}} = \frac{2 a \sqrt{3}}{3}\);

\(S P = \frac{S A^{2}}{S C} = \frac{2 a^{2}}{\sqrt{2 a^{2} + 2 a^{2}}} = a\).

Nên \(sin ⁡ \hat{S M P} = \frac{S P}{S M} = \frac{\sqrt{3}}{2}\)

\(\Rightarrow \hat{S M P} = 6 0^{\circ}\).

Xét tứ diện \(B . A C B^{'}\) có

+) \(B A = B C = B B^{'} = 1\) nên điểm \(B\) nằm trên trục của đường tròn ngoại tiếp \(\Delta A C B^{'}\).

Suy ra \(B O ⊥ \left(\right. A C B^{'} \left.\right)\) tại tâm \(O\) của đường tròn ngoại tiếp \(\Delta A C B^{'}\).

+) \(\hat{C B B^{'}} = 6 0^{\circ}\), \(\hat{B^{'} B A} = \hat{A B C} = 12 0^{\circ}\) nên áp dụng định lí cosin trong tam giác \(\Delta B^{'} B A\) và \(\Delta A B C\) ta có \(A B^{'} = A C = \sqrt{3}\).

\(d \left(\right. B ; \left(\right. A C B^{'} \left.\right) \left.\right) = B O = B A^{2} - R^{2}\) với \(R\) là bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(\Delta A C B^{'}\).

\(S_{\Delta A C B^{'}} = \frac{A B^{'} . C B^{'} . A C}{4 R} = \frac{A H . B^{'} C}{2}\)

\(\Leftrightarrow \frac{\sqrt{3} \sqrt{3}}{4 R} = \frac{\sqrt{3 - \frac{1}{4}}}{2}\)

\(\Leftrightarrow R = \frac{3}{\sqrt{11}}\)

\(\Rightarrow B O = \sqrt{1 - \frac{9}{11}} = \sqrt{\frac{2}{11}} = \frac{\sqrt{22}}{11}\)

\(\Rightarrow d \left(\right. C^{'} ; \left(\right. A C B^{'} \left.\right) \left.\right) = \frac{\sqrt{22}}{11}\).

Vì ban đầu một người thả một lá bèo vào chậu nước => cho rằng lượng bèo ban đầu là 1.

Theo bài ra, sau 12 giờ số bèo phủ kín mặt nước trong chậu = 1 x 10^12.

Để bèo phủ kín 1/5 mặt nước thì số lượng bèo sẽ là: 1/5 x 10^12 = 2 x 10^11.

Sau số giờ thì bèo phủ kín 1/5 mặt nước là: log(2 x 10^11) xấp xỉ 11,3.


Vòng lặp 1: So sánh 2 và -3, hoán đổi → [-3, 2, 9, 2, 8, 6, 10, -3] So sánh 2 và 9, không hoán đổi. So sánh 9 và 2, hoán đổi → [-3, 2, 2, 9, 8, 6, 10, -3] So sánh 9 và 8, hoán đổi → [-3, 2, 2, 8, 9, 6, 10, -3 So sánh 9 và 6, hoán đổi → [-3, 2, 2, 8, 6, 9, 10, -3] So sánh 9 và 10, không hoán đổi. So sánh 10 và -3, hoán đổi → [-3, 2, 2, 8, 6, 9, -3, 10] Sau vòng lặp 1, phần tử lớn nhất 10 đã ở vị trí cuối cùng: [-3, 2, 2, 8, 6, 9, -3, 10] Vòng lặp 2: So sánh -3 và 2, hoán đổi → [2, -3, 2, 8, 6, 9, -3, 10] So sánh -3 và 2, hoán đổi → [2, 2, -3, 8, 6, 9, -3, 10] So sánh -3 và 8, hoán đổi → [2, 2, 8, -3, 6, 9, -3, 10] So sánh -3 và 6, hoán đổi → [2, 2, 8, 6, -3, 9, -3, 10] So sánh -3 và 9, hoán đổi → [2, 2, 8, 6, 9, -3, -3, 10] So sánh -3 và -3, vì bằng nhau nên không hoán đổi. Sau vòng lặp 2, phần tử lớn thứ hai 9 đã ở vị trí kế cuối: [2, 2, 8, 6, 9, -3, -3, 10] Vòng lặp 3: So sánh 2 và 2 vì bằng nhau, không hoán đổi. So sánh 2 và 8, hoán đổi → [8, 2, 2, 6, 9, -3, -3, 10] So sánh 2 và 6, hoán đổi → [8, 6, 2, 2, 9, -3, -3, 10] So sánh 2 và 9, hoán đổi → [8, 6, 9, 2, 2, -3, -3, 10] So sánh 2 và -3, hoán đổi → [8, 6, 9, 2, -3, -3, 2, 10] Sau vòng lặp 3, phần tử lớn thứ ba 8 đã ở vị trí đầu mảng: [10, 9, 8, 6, 2, 2, -3, -3]