Nguyễn Minh Khôi
Giới thiệu về bản thân
đt△ x + 4y - 2 = 0 => y = -\(\frac{1}{4}\)x + \(\frac{1}{2}\)
Đt d có dạng y = ax + b vì (d) //Δ nên a = -\(\frac{1}{4}\); b # \(\frac{1}{2}\)
đt (d) có dạng y = \(- \frac{1}{4}\) x + b ⇒x+ 4y - 4b = 0
Khoảng cách từ A(-2;3) đến đường thẳng (d) là :
d(A;d) = \(\frac{\mid - 2 + 4.3 - 4 b \mid}{\sqrt{1^{2} + 4^{2}}}\) = 3
| 10 - 4b| = 3\(\sqrt{17}\)
10- 4b = 3\(\sqrt{17}\)
b = \(\frac{10 - 3 \sqrt{17}}{4}\)
4b - 10 = 3\(\sqrt{17}\)
b = \(\frac{10 + 3 \sqrt{17}}{4}\)
pt đt d thỏa mãn đề bài là:
y = - \(\frac{1}{4}\) x + \(\frac{10 - 3 \sqrt{17}}{4}\) hoặc y = \(- \frac{1}{4}\) x + \(\frac{10 + 3 \sqrt{17}}{4}\)
a) A(3;-5) ; B(1;0)
=> \(\overset{\rightarrow}{A B} \left(\right. - 2 ; 5 \left.\right)\)
Gọi C(x;y) tọa độ cần tìm
khi đó \(\overset{\rightarrow}{O C} \left(\right. x ; y \left.\right)\)
\(\overset{\rightarrow}{O C} = - 3 \overset{\rightarrow}{A B} \Leftrightarrow \left{\right. x = - 3. \left(\right. - 2 \left.\right) = 6 \\ y = - 3.5 = - 15\)
Vậy C(6;-15)
Để nhà sản xuất không bị lỗ thì \(P \left(\right. x \left.\right) \leq 170 x\) \(\Leftrightarrow x^{2} + 30 x + 3300 \leq 170 x\) \(\Leftrightarrow x^{2} - 140 x + 3300 \leq 0\) \(\Leftrightarrow \left(\right. x - 110 \left.\right) \left(\right. x - 30 \left.\right) \leq 0\)
Đặt \(f \left(\right. x \left.\right) = \left(\right. x - 110 \left.\right) \left(\right. x - 30 \left.\right)\). Ta lập bảng xét dấu:
\(x\) | \(- \infty\)
\(30\)
\(110\)
\(+ \infty\) |
\(f \left(\right. x \left.\right)\) |
\(+\)
\(0\)
\(-\)
\(0\)
\(+\) |
Vậy \(f \left(\right. x \left.\right) \leq 0 \Leftrightarrow x \in \left[\right. 30 ; 110 \left]\right.\). Do đó, để nhà sản xuất không bị lỗ thì số sản phẩm được sản xuất trong đoạn \(\left[\right. 30 ; 110 \left]\right.\).
Đúng(0)- Kích thước của hình chữ nhật bên trong: Chiều dài là \(25\) cm và chiều rộng là \(17\) cm.
- Kích thước của khung ảnh lớn: Với chiều rộng viền là \(x\), chiều dài và chiều rộng của khung ảnh sẽ là:
- Chiều dài: \(25 + 2 x\)
- Chiều rộng: \(17 + 2 x\)
- Diện tích của cả khung ảnh:
\(A = \left(\right. 25 + 2 x \left.\right) \left(\right. 17 + 2 x \left.\right)\)
Chúng ta cần phương trình này không vượt quá diện tích tối đa là \(513\) cm²:
\(\left(\right. 25 + 2 x \left.\right) \left(\right. 17 + 2 x \left.\right) = 513\) - Giải phương trình:
\(25 \cdot 17 + 50 x + 34 x + 4 x^{2} = 513\)
\(425 + 84 x + 4 x^{2} = 513\)
\(4 x^{2} + 84 x + 425 - 513 = 0\)
\(4 x^{2} + 84 x - 88 = 0\) - Rút gọn phương trình:
\(x^{2} + 21 x - 22 = 0\) - Giải phương trình bậc hai bằng công thức:
\(x = \frac{- b \pm \sqrt{b^{2} - 4 a c}}{2 a}\)
trong đó \(a = 1\), \(b = 21\), và \(c = - 22\):
\(x = \frac{- 21 \pm \sqrt{2 1^{2} - 4 \cdot 1 \cdot \left(\right. - 22 \left.\right)}}{2 \cdot 1}\)
\(= \frac{- 21 \pm \sqrt{441 + 88}}{2}\)
\(= \frac{- 21 \pm \sqrt{529}}{2}\)
\(= \frac{- 21 \pm 23}{2}\) - Tính toán hai nghiệm:
- Nghiệm 1:
\(x = \frac{2}{2} = 1\) - Nghiệm 2:
\(x=\frac{- 44}{2}=-22\left(khônghợplệvìxkhôngâm\right)\)
- Nghiệm 1:
Kết luận:
Vậy độ rộng viền khung ảnh tối đa mà bạn Hà có thể làm là \(x = 1\) cm.
a)cosα=(a12+b12)(a22+b22)a1a2+b1b2
\(c o s \alpha = \frac{3 \cdot 5 + 4 \cdot \left(\right. - 12 \left.\right)}{\sqrt{\left(\right. 3^{2} + 4^{2} \left.\right) \left(\right. 5^{2} + \left(\right. - 12 \left.\right)^{2} \left.\right)}}\)
\(= \frac{15 - 48}{\sqrt{\left(\right. 9 + 16 \left.\right) \left(\right. 25 + 144 \left.\right)}}\)
\(= \frac{- 33}{\sqrt{25 \cdot 169}} = \frac{- 33}{65}\)
Kết quả a:
\(c o s \alpha = \frac{- 33}{65}\)
b)
−a1/b1=-4/3
- Hệ số góc của đường thẳng vuông góc với \(\Delta\):
\(m_{1} = \frac{4}{3}\) - Viết phương trình dạng tổng quát:
\(y - y_{0} = m_{1} \left(\right. x - x_{0} \left.\right)\)
với \(\left(\right. x_{0} , y_{0} \left.\right)\) là điểm tiếp xúc. Điểm tiếp xúc sẽ nằm trên đường tròn, nên ta cần tìm điểm đó. - Tính tọa độ tâm và bán kính:
Tâm \(T \left(\right. 3 , - 2 \left.\right)\) và bán kính \(R = 6\) (vì \(\left(\right. x - 3 \left.\right)^{2} + \left(\right. y + 2 \left.\right)^{2} = 36\)) - Phương trình đường thẳng tiếp xúc tại điểm \(P\) có tọa độ \(\left(\right. x_{0} , y_{0} \left.\right)\) sẽ có dạng:
\(\left(\right. y + 2 \left.\right) = \frac{4}{3} \left(\right. x - 3 \left.\right)\)
Thay \(y\) vào phương trình đường tròn \(\left(\right. C \left.\right)\):
\(\left(\right. x - 3 \left.\right)^{2} + \left(\left(\right. \left(\right. \frac{4}{3} \left(\right. x - 3 \left.\right) - 2 \left.\right) \left.\right)\right)^{2} = 36\) - Giải phương trình để tìm \(x_{0}\) và \(y_{0}\):
Giải phương trình trên sẽ cho ta điểm tiếp xúc \(\left(\right. x_{0} , y_{0} \left.\right)\). - Từ tọa độ \(P \left(\right. x_{0} , y_{0} \left.\right)\), viết phương trình đường thẳng vuông góc với \(\Delta\) và có dạng:
\(y - y_{0} = \frac{4}{3} \left(\right. x - x_{0} \left.\right)\)
a) Tinh delta của f(x)
Delta f(x) = b^2 - 4ac=m2−6m−19
Để \(f \left(\right. x \left.\right) > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\), cần \(\Delta \leq 0\):
\(m^{2} - 6 m - 19 \leq 0\)
Giải phương trình \(m^{2} - 6 m - 19 = 0\):
\(m = \frac{6 \pm \sqrt{36 + 76}}{2} = \frac{6 \pm \sqrt{112}}{2} = \frac{6 \pm 4 \sqrt{7}}{2} = 3 \pm 2 \sqrt{7}\)
Từ đó, khoảng nghiệm thỏa mãn là:
\(m \in \left(\right. 3 - 2 \sqrt{7} , 3 + 2 \sqrt{7} \left.\right)\)
b) Bình phương 2 vế ta có
2x2−8x+4=(x−2)2
\(= x^{2} - 4 x + 4\)
\(2 x^{2} - 8 x + 4 - x^{2} + 4 x - 4 = 0\)
\(x^{2} - 4 x = 0\)
\(x \left(\right. x - 4 \left.\right) = 0\)
\(x = 0 \text{ho}ặ\text{c} x = 4\)
- Với \(x = 0\): Không thỏa mãn.
- Với \(x = 4\): Thỏa mãn.
Vậy nghiệm là:
\(x = 4\)