NGUYỄN KHÁNH LINH

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của NGUYỄN KHÁNH LINH
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn

− Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.

− Về kiểu đoạn văn, HS có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng − phân − hợp, móc xích hoặc song hành. 

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: phân tích nhân vật Thúy Kiều trong đoạn trích trên.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

− Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:

+ Thúy Kiều là người chủ động khuyên nhủ Thúc Sinh về quê để tỏ rõ sự thật với vợ cả (Hoạn Thư), chủ động dặn dò Thúc Sinh không nên giấu giếm. Điều này cho thấy nàng là người thấu tình đạt lí, có suy nghĩ sâu sắc, đàng hoàng, muốn mọi chuyện được minh bạch, rõ ràng, không muốn lừa dối người khác. 

+ Lời dặn dò và tâm trạng của nàng trong cuộc chia tay với Thúc Sinh cũng cho thấy nàng niềm mong ước, hi vọng có được một thân phận rõ ràng, một niềm hạnh phúc nhỏ nhoi của phận làm lẽ. Tuy nhiên, trong niềm mong ước nhỏ bé ấy cũng ẩn chứa những dự cảm về một tương lai đầy sóng gió, cô đơn và đau khổ. 

− Sắp xếp được hệ thống ý hợp lí theo đặc điểm bố cục của kiểu đoạn văn. 

d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau

− Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

− Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

− Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. 

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. 

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 2

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài

− Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: nghị luận xã hội. 

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: lí tưởng của thế hệ trẻ trong cuộc sống hôm nay.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

− Xác định được các ý chính của bài viết.

− Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:

* Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.

* Triển khai vấn đề nghị luận:

− Giải thích vấn đề nghị luận.

− Thể hiện quan điểm của người viết, có thể theo một số gợi ý sau:

+ Biểu hiện: sống và cống hiến hết mình vì xã hội, Tổ quốc; ra sức rèn đức luyện tài để hoàn thiện bản thân,...

+ So sánh lí tưởng của thế hệ trẻ ngày nay so với lí tưởng của thế hệ trẻ ngày trước để tìm ra những điểm gặp gỡ và khác biệt.

+ Vai trò của lí tưởng đối với thế hệ trẻ: là động lực giúp thế hệ trẻ cố gắng, nỗ lực; là ngọn đuốc soi đường giúp thế hệ trẻ không lầm đường, lạc lối,...

− Mở rộng, trao đổi với quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác để có cái nhìn toàn diện.

* Khẳng định lại tầm quan trọng của việc xác định lí tưởng đúng đắn đối với thế hệ trẻ hiện nay.

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau

− Triển khai được ít nhất hai luận điểm để làm rõ quan điểm của cá nhân.

− Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

− Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. 

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.


Câu 1

 Thể thơ: lục bát.

Câu 2

Sự việc được kể: Thúc Sinh từ biệt Thúy Kiều, về gặp Hoạn Thư để trình bày việc mình đã cưới vợ lẽ.

Câu 3

− HS xác định được biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong hai dòng thơ là biện pháp tu từ đối. 

− Tác dụng: Nhấn mạnh sự lê thê của thời gian và sự dằng dặc, vô cùng của không gian trong cảm nhận của Thúy Kiều và Thúc Sinh. 

Câu 4

Cảm hứng chủ đạo: tác giả thể hiện sự đồng cảm, xót thương trước khát vọng hạnh phúc nhỏ nhoi mà mong manh, bấp bênh, nhiều bất trắc của nàng Kiều. 

Câu 5

− HS đặt nhan đề cho đoạn trích cần căn cứ vào nội dung chính và sự việc được kể trong đoạn trích. 

− HS đưa ra lí giải của bản thân sao cho logic, phù hợp với nội dung, ý nghĩa, thông điệp của đoạn trích. 

− Ví dụ: Ta có thể đặt tên cho đoạn trích trên là "Thúc Sinh từ biệt Thúy Kiều" hoặc "Vầng trăng ai xẻ làm đôi?" vì những nhan đề này thể hiện trọn vẹn nội dung chính của văn bản, đồng thời gợi lên cảm xúc buồn rầu của Thúy Kiều trước cảnh phu thê chia ly. 

Câu 1. 

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn:

– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.

– HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích những nét đặc sắc về nội dung hoặc nghệ thuật của bài thơ Những bóng người trên sân ga.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:

– Xác định được các ‎ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ‎ý‎:

c1. Phân tích phương diện nội dung:

– Phân tích những cuộc chia ly trên sân ga: Đó là cuộc chia ly giữa hai chị em, đôi trai gái, hai vợ chồng, hai mẹ con, thậm chí là có những người không có người đưa tiễn. Cùng chung cảnh ngộ chia ly trên sân ga, những cuộc chia ly đều mang nặng những nỗi buồn da diết.

– Phân tích, nhận xét về nhan đề, đề tài, chủ đề, cảm hứng chủ đạo của bài thơ:

+ Nhan đề: Sân ga là không gian đặc trưng của sự tiễn đưa, chia tay, ly biệt. Nhan đề này đã mở ra một trường liên tưởng về nỗi buồn nhân thế ở nơi người ta đến rồi đi, hợp rồi tan.

+ Đề tài, chủ đề: Bài thơ này viết về những cuộc chia ly trong đời sống, lấy bối cảnh ở sân ga để khắc hoạ nhiều cảnh tiễn biệt mang đậm nỗi buồn da diết. Phải thật là người có cái nhìn nhân đạo và tinh tế mới có thể tái hiện lại những khung cảnh mang màu sắc trầm buồn và thể hiện nỗi buồn biệt ly của con người sâu sắc đến thế.

+ Cảm hứng chủ đạo: Nỗi buồn da diết, sâu sắc của những cuộc đưa tiễn, li biệt trên sân ga.

– Đánh giá về tài năng nghệ thuật của Nguyễn Bính: Cái nhìn tinh tế và tâm hồn rung cảm sâu sắc.

c2. Phân tích phương diện nghệ thuật:

– Phân tích, nhận xét về đặc điểm thể thơ được thể hiện trong bài thơ này: Cách gieo vần, giọng thơ, nhịp thơ, các hình ảnh thơ,…

– Phân tích và nhận xét về yếu tố tự sự được thể hiện trong bài thơ.

– Đánh giá về tài năng nghệ thuật của Nguyễn Bính: Cái nhìn tinh tế và tâm hồn rung cảm sâu sắc.

Câu 2. 

a. Bảo đảm yêu cầu về bố cục, dung lượng của bài văn nghị luận:

Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận (khoảng 600 ± 100 chữ).

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:

Sự chủ động trong việc lựa chọn lối đi riêng, sáng tạo trong cuộc sống.

c. Viết được bài văn đảm bảo các yêu cầu:

HS biết triển khai và làm sáng tỏ vấn đề nghị luận. Sau đây là một số gợi ý:

c1. Mở bài: Giới thiệu được vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.

c2. Thân bài:

* Thể hiện quan điểm của người viết, có thể theo một số gợi ý sau:

– Con người cần chủ động lựa chọn lối đi riêng, mới mẻ vì mỗi người có một cái nhìn riêng về cuộc sống. Việc chủ động chọn lựa con đường không có dấu chân người sẽ giúp cho chúng ta tránh được lối mòn cũ kĩ, lạc hậu, lỗi thời.  

– Cách chọn lựa lối đi riêng: Phù hợp với lĩnh vực hoặc năng lực của bản thân.

– Ý nghĩa của việc lựa chọn lối đi riêng: Giúp cho con người trở nên chủ động, linh hoạt, phát huy tối đa năng lực, sở trường, hạn chế sở đoản; tôi rèn bản lĩnh và ý chí; nâng cao khát vọng,… tức là nâng cao giá trị bản thân và giá trị sự sống; góp phần làm cho cuộc sống thêm phong phú và phát triển.

* Mở rộng, trao đổi với quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác để có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề. Chẳng hạn như việc chọn lối đi đã có nhiều người đi sẽ giúp chúng ta an toàn hơn, thuận lợi hơn khi dựa vào kinh nghiệm của những người đi trước mà tiến bước trên hành trình.

* Khẳng định lại tầm quan trọng của việc lựa chọn lối đi riêng đối với HS hiện nay.

c3. Kết bài: Khẳng định lại ý nghĩa của việc lựa chọn lối đi riêng trong thời kì hội nhập hiện nay

Câu 1

Thể thơ: Thơ bảy chữ. 

Câu 2

– Vần được gieo: Vần “ay” trong “bay” – “tay” – “này”.

– Kiểu vần được gieo: Các vần này đều thuộc kiểu vần chân, bên cạnh đó “bay” – “tay” còn thuộc kiểu vần liền, “tay” – “này” thuộc kiểu vần cách. 

Câu 3

– Biện pháp tu từ liệt kê được tác giả sử dụng xuyên suốt trong văn bản khi chỉ ra những cuộc chia ly trong nhiều hoàn cảnh khác nhau.

– Tác dụng: Khắc hoạ chân thực những cuộc chia ly trong những hoàn cảnh khác nhau, từ đó tô đậm nỗi buồn sâu sắc của những cuộc chia ly trên sân ga.

Câu 4

– Đề tài: Những cuộc chia ly.

– Chủ đề: Nỗi buồn của những cuộc chia ly trên sân ga.

Câu 5

– Biểu hiện của yếu tố tự sự trong bài thơ:

+ Nhân vật trữ tình xưng “tôi” đóng vai trò như một nhân chứng trực tiếp quan sát và kể lại những điều tận mắt thấy ở sân ga.

+ Nhân vật trữ tình kể lại những cuộc chia ly trên sân ga. Mỗi cuộc chia ly giống như một lát cắt của một cuốn phim.

+ Trong những cuộc chia ly, có những cảnh có nhân vật, hành động cụ thể, có cảnh có cả lời thoại trực tiếp: “– Mình về nuôi lấy mẹ, mình ơi!”.

– Tác dụng:

+ Tạo tính chân thực, sống động cho văn bản, giúp cho bài thơ không chỉ bộc lộ cảm xúc mà còn trở thành một tấm gương, một thước phim tua chậm, tái hiện lại khung cảnh buồn của những cuộc chia ly ở sân ga.

+ Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho bài thơ: Yếu tố tự sự giúp người đọc như được tận mắt chứng kiến, trực tiếp lắng nghe những cuộc chia ly ấy, qua đó giúp cho người đọc dễ dàng đồng cảm hơn.

a. Cơ năng của vật dao động điều hòa là: 

\(W = \frac{1}{2} m \omega^{2} A^{2} = \frac{1}{2} . 2. 5^{2} . 0 , 0 8^{2} = 0 , 16\) J

Khi vật có li độ \(x = 4\) cm hay \(x = \frac{A}{2}\) thì thế năng của vật là:

\(W_{t} = \frac{1}{2} m \omega^{2} x^{2} = \frac{1}{2} m \omega^{2} . \left(\left(\right. \frac{A}{2} \left.\right)\right)^{2} = \frac{1}{4} W = \frac{1}{4} . 0 , 16 = 0 , 04\) J

Động năng của vật là:

\(W_{đ} = W - W_{t} = 0 , 16 - 0 , 04 = 0 , 12\) J

b. Thế năng bằng động năng nên ta có:

\(W_{t} = \frac{W}{2} \Rightarrow \frac{1}{2} m \omega^{2} x^{2} = \frac{1}{2} . \frac{1}{2} m \omega^{2} A^{2}\)

\(\Rightarrow x = \pm \frac{A}{\sqrt{2}} .\)

a. Dựa vào đồ thị ta có:

Chu kì \(T = 2 s\), suy ra tần số góc \(\omega = \frac{2 \pi}{T} = \frac{2 \pi}{2} = \pi\) rad/s

Vận tốc cực đại của dao động: \(\text{v}_{m a x} = \omega A\)

\(\Rightarrow A = \frac{\text{v}_{m a x}}{\omega} = \frac{4}{\pi}\) cm

Thời điểm \(t = 0\), vật có \(\text{v} = \text{v}_{m a x}\), suy ra vật ở VTCB và \(\text{v} > 0\)

Khi đó: \(x = 0 \Rightarrow cos ⁡ \varphi = 0 \Rightarrow \varphi = - \frac{\pi}{2}\)

Phương trình của vận tốc có dạng: \(\text{v} = \omega A cos ⁡ \left(\right. \omega t + \varphi + \frac{\pi}{2} \left.\right)\)

\(\Rightarrow \text{v} = 4 cos ⁡ \left(\right. \pi t - \frac{\pi}{2} + \frac{\pi}{2} \left.\right) = 4 cos ⁡ \left(\right. \pi t \left.\right)\) (cm/s)

b. Phương trình dao động điều hòa có dạng: \(x = A cos ⁡ \left(\right. \omega t + \varphi \left.\right)\)

\(\Rightarrow x = \frac{4}{\pi} cos ⁡ \left(\right. \pi t - \frac{\pi}{2} \left.\right)\) (cm)

Phương trình của gia tốc có dạng: \(a = \omega^{2} A cos ⁡ \left(\right. \omega t + \varphi + \pi \left.\right)\)

\(\Rightarrow a = \pi^{2} . \frac{4}{\pi} cos ⁡ \left(\right. \pi t - \frac{\pi}{2} + \pi \left.\right) = 4 \pi cos ⁡ \left(\right. \pi t + \frac{\pi}{2} \left.\right)\) (cm/s2)

a. Dựa vào đồ thị ta có:

Chu kì \(T = 2 s\), suy ra tần số góc \(\omega = \frac{2 \pi}{T} = \frac{2 \pi}{2} = \pi\) rad/s

Vận tốc cực đại của dao động: \(\text{v}_{m a x} = \omega A\)

\(\Rightarrow A = \frac{\text{v}_{m a x}}{\omega} = \frac{4}{\pi}\) cm

Thời điểm \(t = 0\), vật có \(\text{v} = \text{v}_{m a x}\), suy ra vật ở VTCB và \(\text{v} > 0\)

Khi đó: \(x = 0 \Rightarrow cos ⁡ \varphi = 0 \Rightarrow \varphi = - \frac{\pi}{2}\)

Phương trình của vận tốc có dạng: \(\text{v} = \omega A cos ⁡ \left(\right. \omega t + \varphi + \frac{\pi}{2} \left.\right)\)

\(\Rightarrow \text{v} = 4 cos ⁡ \left(\right. \pi t - \frac{\pi}{2} + \frac{\pi}{2} \left.\right) = 4 cos ⁡ \left(\right. \pi t \left.\right)\) (cm/s)

b. Phương trình dao động điều hòa có dạng: \(x = A cos ⁡ \left(\right. \omega t + \varphi \left.\right)\)

\(\Rightarrow x = \frac{4}{\pi} cos ⁡ \left(\right. \pi t - \frac{\pi}{2} \left.\right)\) (cm)

Phương trình của gia tốc có dạng: \(a = \omega^{2} A cos ⁡ \left(\right. \omega t + \varphi + \pi \left.\right)\)

\(\Rightarrow a = \pi^{2} . \frac{4}{\pi} cos ⁡ \left(\right. \pi t - \frac{\pi}{2} + \pi \left.\right) = 4 \pi cos ⁡ \left(\right. \pi t + \frac{\pi}{2} \left.\right)\) (cm/s2)