Lê Mạnh Quý
Giới thiệu về bản thân
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Lê Mạnh Quý
0
0
0
0
0
0
0
2026-05-03 21:29:23
So sánh tính tan:
- NaCl: tan rất tốt trong nước → phân li hoàn toàn thành \(N a^{+}\) và \(C l^{-}\).
- AgCl: hầu như không tan trong nước (muối kết tủa trắng).
Giải thích:
- Với NaCl, năng lượng hydrat hóa của các ion đủ lớn để thắng lực hút trong mạng tinh thể → muối tan tốt.
- Với AgCl, liên kết giữa \(A g^{+}\) và \(C l^{-}\) khá bền (có phần cộng hóa trị), năng lượng mạng tinh thể lớn → nước khó tách ion ra → ít tan.
Về tính dẫn điện:
- Dung dịch NaCl dẫn điện tốt vì có nhiều ion tự do di chuyển.
- AgCl gần như không tan → rất ít ion trong dung dịch → dẫn điện kém.
2026-05-03 21:28:43
(1)
\(2 F e + 3 C l_{2} \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} 2 F e C l_{3}\)
(2)
\(B r_{2} + 2 K I \rightarrow 2 K B r + I_{2}\)
(3)
\(Z n + 2 H C l \rightarrow Z n C l_{2} + H_{2} \uparrow\)
(4)
\(A g N O_{3} + N a B r \rightarrow A g B r \downarrow + N a N O_{3}\)
2026-05-03 21:27:54
Tốc độ trung bình của phản ứng được biểu diễn theo sự biến đổi nồng độ như sau:
\(v_{t b} = - \frac{1}{2} \frac{\Delta \left[\right. N O C l \left]\right.}{\Delta t} = \frac{1}{2} \frac{\Delta \left[\right. N O \left]\right.}{\Delta t} = \frac{\Delta \left[\right. C l_{2} \left]\right.}{\Delta t}\)
2025-12-14 22:39:43
khi hình thành liên kết, P góp chung 3e với 3e của 3H. Trong PH3, xung quanh P có 8e giống khí hiếm Ar còn 3H đều có 2e giống khí hiếm He