Nguyễn Hoàng Linh

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Hoàng Linh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a) Hiện tượng và phương trình hóa học

  • Khi trộn hai dung dịch, xuất hiện kết tủa trắng (AgCl).

Phương trình phản ứng:

\(\text{CaCl}_{2} + 2 \text{AgNO}_{3} \rightarrow 2 \text{AgCl} \downarrow + \text{Ca}(\text{NO}_{3} \left.\right)_{2}\) b) Tính khối lượng chất rắn sinh ra

Bước 1: Tính số mol các chất

  • \(n_{\text{CaCl}_{2}} = \frac{0 , 555}{111} = 0 , 005 \textrm{ } \text{mol}\)
  • \(n_{\text{AgNO}_{3}} = \frac{1 , 7}{170} = 0 , 01 \textrm{ } \text{mol}\)

Bước 2: Xét tỉ lệ phản ứng

Theo PTHH:
\(1 \&\text{nbsp};\text{CaCl}_{2} : 2 \&\text{nbsp};\text{AgNO}_{3}\)

Thực tế:
\(0 , 005 : 0 , 01 = 1 : 2\)vừa đủ

Bước 3: Tính số mol AgCl tạo thành

\(n_{\text{AgCl}} = 2 \times 0 , 005 = 0 , 01 \textrm{ } \text{mol}\)

Bước 4: Tính khối lượng

\(m_{\text{AgCl}} = 0 , 01 \times 143 , 5 = 1 , 435 \textrm{ } \text{g}\)

👉 Khối lượng kết tủa: 1,435 g


c) Tính nồng độ mol chất còn lại

Sau phản ứng: không còn chất dư, chỉ còn dung dịch \(\text{Ca}(\text{NO}_{3} \left.\right)_{2}\)

Số mol tạo thành:

\(n_{\text{Ca}(\text{NO}_{3} \left.\right)_{2}} = 0 , 005 \textrm{ } \text{mol}\)

Thể tích dung dịch:

\(V = 30 + 70 = 100 \textrm{ } \text{ml} = 0 , 1 \textrm{ } \text{L}\)

Nồng độ mol:

\(C = \frac{0 , 005}{0 , 1} = 0 , 05 \textrm{ } \text{M}\)

(1) Từ Fe → FeSO₄:
Cho Fe tác dụng với axit sunfuric loãng:

\(\text{Fe} + \text{H}_{2} \text{SO}_{4} \rightarrow \text{FeSO}_{4} + \text{H}_{2} \uparrow\)

(2) Từ FeSO₄ → Fe(OH)₂:
Cho FeSO₄ tác dụng với dung dịch bazơ (NaOH):

\(\text{FeSO}_{4} + 2 \text{NaOH} \rightarrow \text{Fe}(\text{OH})_{2} \downarrow + \text{Na}_{2} \text{SO}_{4}\)

(3) Từ Fe(OH)₂ → FeCl₂:
Cho Fe(OH)₂ tác dụng với axit HCl:

\(\text{Fe}(\text{OH})_{2} + 2 \text{HCl} \rightarrow \text{FeCl}_{2} + 2 \text{H}_{2} \text{O}\)

(4) Từ FeCl₂ → Fe(NO₃)₂:
Cho FeCl₂ tác dụng với AgNO₃:

\(\text{FeCl}_{2} + 2 \text{AgNO}_{3} \rightarrow \text{Fe}(\text{NO}_{3} \left.\right)_{2} + 2 \text{AgCl} \downarrow\)


  • Ví dụ phản ứng thu nhiệt:
    Nhiệt phân đá vôi:
    \(\text{CaCO}_{3} \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} \text{CaO} + \text{CO}_{2}\)
    (Phản ứng cần cung cấp nhiệt)
  • Ví dụ phản ứng tỏa nhiệt:
    Đốt cháy than:
    \(\text{C} + \text{O}_{2} \rightarrow \text{CO}_{2} + \text{nhi}ệ\text{t}\)
    (Phản ứng sinh ra nhiệt)

Các chất là oxit:
BaO, CO₂, NO, P₂O₅

a) Hòa tan bột sắn dây vào nước: Biến đổi vật lý

b) Thức ăn bị ôi thiu: Biến đổi hóa học.

c) Hòa tan vôi sống vào nước để tôi vôi: Biến đổi hóa học.

d) Đá viên tan chảy thành nước đá: Biến đổi vật lý.

e) Nghiền gạo thành bột gạo: Biến đổi vật lý.

g) Đốt than để sưởi ấm: Biến đổi hóa học.