Nguyễn Minh Thùy
Giới thiệu về bản thân
Ta có \(x y = - 3 = \left(\right. - 1 \left.\right) . 3 = 1. \left(\right. - 3 \left.\right)\).
Do đó:
+) \(x = - 1\); \(y = 3\) suy ra \(x + y = \left(\right. - 1 \left.\right) + 3 = 2\) (nhận);
+) \(x = 3\); \(y = - 1\) suy ra \(x + y = 3 + \left(\right. - 1 \left.\right) = 2\) (nhận);
+) \(x = - 3\); \(y = 1\) suy ra \(x + y = \left(\right. - 3 \left.\right) + 1 = - 2\) (loại);
+) \(x \&\text{nbsp}; = 1\); \(y = - 3\) suy ra \(x + y = 1 + \left(\right. - 3 \left.\right) = - 2\) (loại).
Vậy ta có các cặp số (\(x\); \(y\)) là \(\left(\right. - 1 ; 3 \left.\right)\) và \(\left(\right. 3 ; - 1 \left.\right)\).
Ta có \(x y = - 3 = \left(\right. - 1 \left.\right) . 3 = 1. \left(\right. - 3 \left.\right)\).
Do đó:
+) \(x = - 1\); \(y = 3\) suy ra \(x + y = \left(\right. - 1 \left.\right) + 3 = 2\) (nhận);
+) \(x = 3\); \(y = - 1\) suy ra \(x + y = 3 + \left(\right. - 1 \left.\right) = 2\) (nhận);
+) \(x = - 3\); \(y = 1\) suy ra \(x + y = \left(\right. - 3 \left.\right) + 1 = - 2\) (loại);
+) \(x \&\text{nbsp}; = 1\); \(y = - 3\) suy ra \(x + y = 1 + \left(\right. - 3 \left.\right) = - 2\) (loại).
Vậy ta có các cặp số (\(x\); \(y\)) là \(\left(\right. - 1 ; 3 \left.\right)\) và \(\left(\right. 3 ; - 1 \left.\right)\).
Ta có \(x y = - 3 = \left(\right. - 1 \left.\right) . 3 = 1. \left(\right. - 3 \left.\right)\).
Do đó:
+) \(x = - 1\); \(y = 3\) suy ra \(x + y = \left(\right. - 1 \left.\right) + 3 = 2\) (nhận);
+) \(x = 3\); \(y = - 1\) suy ra \(x + y = 3 + \left(\right. - 1 \left.\right) = 2\) (nhận);
+) \(x = - 3\); \(y = 1\) suy ra \(x + y = \left(\right. - 3 \left.\right) + 1 = - 2\) (loại);
+) \(x \&\text{nbsp}; = 1\); \(y = - 3\) suy ra \(x + y = 1 + \left(\right. - 3 \left.\right) = - 2\) (loại).
Vậy ta có các cặp số (\(x\); \(y\)) là \(\left(\right. - 1 ; 3 \left.\right)\) và \(\left(\right. 3 ; - 1 \left.\right)\).
Ta có \(x y = - 3 = \left(\right. - 1 \left.\right) . 3 = 1. \left(\right. - 3 \left.\right)\).
Do đó:
+) \(x = - 1\); \(y = 3\) suy ra \(x + y = \left(\right. - 1 \left.\right) + 3 = 2\) (nhận);
+) \(x = 3\); \(y = - 1\) suy ra \(x + y = 3 + \left(\right. - 1 \left.\right) = 2\) (nhận);
+) \(x = - 3\); \(y = 1\) suy ra \(x + y = \left(\right. - 3 \left.\right) + 1 = - 2\) (loại);
+) \(x \&\text{nbsp}; = 1\); \(y = - 3\) suy ra \(x + y = 1 + \left(\right. - 3 \left.\right) = - 2\) (loại).
Vậy ta có các cặp số (\(x\); \(y\)) là \(\left(\right. - 1 ; 3 \left.\right)\) và \(\left(\right. 3 ; - 1 \left.\right)\).
chiều dài của thửa ruộng hình chữ nhật là:
5.2=10(m)
Diện tích của thửa ruộng hình chữ nhật là:
10.5 = 50(m\(^{2}\))
Bác Hùng phải trả số tiền để mua rau giống là:
50.15000= 750000(đồng)
Vậy số tiền bác Hùng phải trả là:750000 đồng
Chiều cao của hình bình hành ABCD bằng chiều cao của hình bình hành BCEFA và bằng:
189 :7 = 27(m)
Diện tích của hình bình hành ban đầu là:
47.27 = 1269((m\(^{2}\))
vậy diện tích của hình bình hành ban đầu là:1269 (m\(^{2}\))
Gọi số tổ được chia nhiều nhất là x(tổ),x thuộc N*
Theo bài ra ,ta có:
20 chia hết cho x,16 chia hết cho x và x nhiều nhất.
Nên x= ƯCLN(20;16) và x nhiều nhất.
Ta có \(20 = 2^{2} . 5\); \(16 = 2^{4}\) nên ƯCLN\(\left(\right. 20 , 16 \left.\right) = 2^{2} = 4\).
Vậy x = 4
Có thể chia nhiều nhất 4 tổ sao cho số nam và nữ ở các tổ đều bằng nhau.
Lúc đó,ở mỗi tổ có số nam là:
20: 4 = 5(nam)
Lúc đó, ở mỗi tổ có số nữ là:
16 : 4 = 4(nữ)
Khối lượng Trái Đất gấp khối lượng Mặt Trăng số lần là:
\(\frac{6 \times 1 0^{21}}{75 \times 1 0^{18}} = \frac{2.1 0^{21 - 18}}{25} = \frac{2.1 0^{3}}{25} = \frac{8.1000}{100} = 80\).
vậy khối lượng Trái Đất gấp \(80\) lần khối lượng Mặt Trăng.
a) \(x\) + (-5) = -18
x = -18 - (-5)
x = -13.
b) 541 + ( 218 - \(x\)) = 235
(218-x) = 235 - 541
x = -306
x = 218 - (-306)
x = 218 + 306
x = 524.
a) 21.843 + 157.21
= 21.(843+157)
= 21.1 000
= 21 000.
b) 215 + [43 + (-215) + (-23)]
= [215 + (-215)] + [43 + (-23)]
=0 + 20
= 20.