Giáp Long Nhật Minh
Giới thiệu về bản thân
Write a paragraph (60 - 70 words) about how you save energy at school. (1 point)
You should answer the following questions:
- What do you do to save energy at school?
- How often do you do them?
- Why are they important?
1.
“now - bây giờ” là dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại tiếp diễn, dùng để diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.
"The students" là chủ ngữ số nhiều nên dùng động từ tobe "are"
→ dùng “are doing”
“science experiment” là cụm danh từ đếm được số ít, được nhắc đến lần đầu, bắt đầu bằng phụ âm nên dùng “a”.
in + khu vực hạn chế/không gian kín
→ dùng “in the lab”
Đáp án: The students are doing a science experiment in the lab now.
Dịch: Các học sinh đang làm một thí nghiệm khoa học trong phòng thí nghiệm bây giờ.
2.
- Câu diễn tả sự việc có khả năng xảy ra trong tương lai với dấu hiệu nhận biết “in the future", dùng thì tương lai đơn.
→ dùng “will become”
- for + somebody: cho ai đó
- in the future: trong tương lai
Đáp án: Space travel will become affordable for everyone in the future.
Dịch: Du hành vũ trụ sẽ trở nên phải chăng cho mọi người trong tương lai.
3.
- shouldn’t + V-inf: không nên làm điều gì
→ dùng “shouldn’t stay”
- stay up late (phr.v): thức khuya
- to + V-inf: để làm gì
→ dùng “to watch"
Đáp án: You shouldn't stay up late to watch TV programmes.
Dịch: Bạn không nên thức khuya để xem các chương trình TV.
1.
“now - bây giờ” là dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại tiếp diễn, dùng để diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.
"The students" là chủ ngữ số nhiều nên dùng động từ tobe "are"
→ dùng “are doing”
“science experiment” là cụm danh từ đếm được số ít, được nhắc đến lần đầu, bắt đầu bằng phụ âm nên dùng “a”.
in + khu vực hạn chế/không gian kín
→ dùng “in the lab”
Đáp án: The students are doing a science experiment in the lab now.
Dịch: Các học sinh đang làm một thí nghiệm khoa học trong phòng thí nghiệm bây giờ.
2.
- Câu diễn tả sự việc có khả năng xảy ra trong tương lai với dấu hiệu nhận biết “in the future", dùng thì tương lai đơn.
→ dùng “will become”
- for + somebody: cho ai đó
- in the future: trong tương lai
Đáp án: Space travel will become affordable for everyone in the future.
Dịch: Du hành vũ trụ sẽ trở nên phải chăng cho mọi người trong tương lai.
3.
- shouldn’t + V-inf: không nên làm điều gì
→ dùng “shouldn’t stay”
- stay up late (phr.v): thức khuya
- to + V-inf: để làm gì
→ dùng “to watch"
Đáp án: You shouldn't stay up late to watch TV programmes.
Dịch: Bạn không nên thức khuya để xem các chương trình TV.
a. Đặc điểm khí hậu của Ô-xtrây-li-a.
- Dải bờ biển hẹp phía Bắc lục địa:
+ Tính chất: cận xích đạo.
+ Nóng, ẩm.
+ Mưa nhiều, lượng mưa từ 1.000 - 1.5000 mm/năm.
- Khí hậu nhiệt đới chiếm phần lớn lục địa nhưng khác biệt từ Tây sang Đông.
+ Sườn Đông dãy Trường Sơn Ô-xtrây-li-a có khí hậu nhiệt đới: Ẩm, mưa nhiều, thời tiết mát mẻ và lượng mưa từ 1.000 - 1.500 mm/năm.
+ Từ sườn Tây dãy Trường Sơn Ô-xtrây-li-a đến bờ Tây lục địa có khí hậu nhiệt đới lục địa khắc nghiệt: Độ ẩm rất thấp, ít mưa (ở trung tâm, lượng mưa dưới 250 mm/năm). Mùa hạ nóng, mùa đông tương đối lạnh.
- Dải đất hẹp phía Nam lục địa: khí hậu cận nhiệt đới: Mùa hạ nóng, mùa đông ấm áp, lượng mưa dưới 1.000 mm/năm.
- Phía Nam đảo Ta-xma-ni-a: khí hậu ôn đới.
b. Nguyên nhân dẫn đến sự độc đáo về dân cư, xã hội của Ô-xtrây-li-a:
- Sự du nhập của dân cư từ khắp các châu lục trên thế giới.
- Lịch sử phát triển lãnh thổ khá lâu đời.
- Phía Tây (Sơn nguyên Tây Ô-xtrây-li-a): Nổi bật với than đá, vàng, quặng sắt, niken.
- Ở giữa (Đồng bằng trung tâm): Nổi bật với than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên.
- Phía Đông (Dãy Trường Sơn Ô-xtrây-li-a): Nổi bật với than đá, vàng, thiếc.
- Các đảo (Châu Đại Dương): Nổi bật với phốt phát, vàng, niken, than đá.
a. Đặc điểm khí hậu của châu Nam Cực.
- Là châu lục lạnh và khô nhất thế giới.
+ Nhiệt độ trên lục địa không bao giờ vượt quá 0oC.
+ Nhiệt độ thấp nhất đo được trong năm 1967 là -94,5oC.
+ Lượng mưa, tuyết rơi rất thấp, ở vùng ven biển chỉ dưới 200 mm/năm; vào sâu trong lục địa, lượng mưa và tuyết rơi còn thấp hơn nhiều.
- Là vùng khí áp cao, gió từ trung tâm lục địa thổi ra với vận tốc thường trên 60 km/giờ. Đây là nơi gió bão nhiều nhất thế giới.
b. Các mốc lớn trong lịch sử khám phá, nghiên cứu châu Nam Cực:
- Năm 1820, hai nhà hàng hải người Nga là Bê-linh-hao-den và La-da-rép đã phát hiện ra lục địa Nam Cực.
- Năm 1900, nhà thám hiểm người Na-Uy là Boóc-rơ-grê-vim đã đặt chân tới lục địa Nam Cực.
- Từ năm 1957, việc nghiên cứu châu Nam Cực mới được xúc tiến mạnh mẽ và toàn diện. Hàng năm, có khoảng 1.000 đến 1.500 người thuộc nhiều quốc gia luân phiên tới sinh sống và làm việc tại các trạm nghiên cứu phân bố rải rác khắp châu lục.
Để giảm thiểu nguy cơ lợn nái mắc bệnh sau sinh và đảm bảo lợn con khỏe mạnh, cần vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, khô ráo, giữ nhiệt độ 27-30°C. Trước đẻ 1 ngày, cần tiêm kháng sinh (Gentamox LA) phòng viêm, tiêm Metosal 10% phục hồi sức khỏe. Chăm sóc lợn con bao gồm lau nhớt, cắt rốn sát trùng, cho bú sữa đầu ngay và tiêm sắt (ngày 3-5).
Để giảm thiểu nguy cơ lợn nái mắc bệnh sau sinh và đảm bảo lợn con khỏe mạnh, cần vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, khô ráo, giữ nhiệt độ 27-30°C. Trước đẻ 1 ngày, cần tiêm kháng sinh (Gentamox LA) phòng viêm, tiêm Metosal 10% phục hồi sức khỏe. Chăm sóc lợn con bao gồm lau nhớt, cắt rốn sát trùng, cho bú sữa đầu ngay và tiêm sắt (ngày 3-5).
Vật nuôi bị bệnh thường có dấu hiệu buồn bã, ủ rũ, chậm chạp, giảm hoặc bỏ ăn, sốt, tiêu chảy, ho, hoặc chảy nước mắt, nước mũi. Khi phát hiện, cần lập tức cách ly, báo thú y, vệ sinh khử khuẩn chuồng trại. Tuyệt đối không bán chạy, mổ thịt, vứt xác bừa bãi hoặc di chuyển vật nuôi sang nơi khác.
Việc nên làm khi vật nuôi bị bệnh:- Cách ly: Tách riêng vật nuôi ốm để tránh lây lan trong đàn.
- Báo cáo: Liên hệ ngay với cán bộ thú y địa phương hoặc người có chuyên môn.
- Vệ sinh: Khử trùng, vệ sinh chuồng trại, thức ăn, nước uống để tiêu diệt mầm bệnh.
- Chăm sóc: Cho ăn thức ăn dễ tiêu, cung cấp đủ nước sạch, giữ ấm.
- Bán/giết mổ: Không bán chạy, mổ thịt hoặc ăn thịt vật nuôi ốm/chết.
- Vứt xác bừa bãi: Không vứt xác vật nuôi xuống ao, hồ, sông, mương hoặc nơi công cộng.
- Di chuyển: Không mang vật nuôi ốm sang nơi khác, tránh lây lan dịch bệnh.
- Tự ý điều trị: Không tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ dẫn của thú y.
a) Biến cố A là biến cố ngẫu nhiên , biến cố B là biến cố chắc chắn , biến cố C là biến cố không thể
b) Xác suất của biến cố A là : 3\6=1\2