Đỗ Quý An
Giới thiệu về bản thân
🌟Cặp từ trái nghĩa
- thuận lợi – khó khăn
- đơn giản – phức tạp
- cũ đỉnh – thay đổi
🌟 Cặp từ đồng nghĩa
- thanh đạm – đạm bạc
- niềm nở – đơn dạ
1. Tính đạo hàm
\(f \left(\right. x \left.\right) = x^{3} - 3 x^{2} + 2\) \(\Rightarrow f^{'} \left(\right. x \left.\right) = 3 x^{2} - 6 x .\)
Rút gọn:
\(f^{'} \left(\right. x \left.\right) = 3 x \left(\right. x - 2 \left.\right) .\)
2. Tìm các điểm cực trị
Giải phương trình:
\(f^{'} \left(\right. x \left.\right) = 0 \Leftrightarrow 3 x \left(\right. x - 2 \left.\right) = 0\) \(\Rightarrow x = 0 \text{ho}ặ\text{c} x = 2.\)
Kiểm tra cực trị bằng dấu của \(f^{'} \left(\right. x \left.\right)\):
Khoảng | Dấu của \(f^{'} \left(\right. x \left.\right)\)f′(x)f'(x)f′(x) | Kết luận |
|---|---|---|
\(x < 0\)x<0x<0x<0 | \(+\)+++ | hàm tăng |
\(0 < x < 2\)0<x<20<x<20<x<2 | \(-\)−-− | hàm giảm |
\(x > 2\)x>2x>2x>2 | \(+\)+++ | hàm tăng |
→ Tại x = 0: đổi dấu từ + → − → cực đại
→ Tại x = 2: đổi dấu từ − → + → cực tiểu
Tính giá trị cực trị
- Cực đại tại x = 0:
\(f \left(\right. 0 \left.\right) = 2.\)
- Cực tiểu tại x = 2:
\(f \left(\right. 2 \left.\right) = 2^{3} - 3 \cdot 2^{2} + 2 = 8 - 12 + 2 = - 2.\)
Kết luận
- Đạo hàm:
\(f^{'} \left(\right. x \left.\right) = 3 x \left(\right. x - 2 \left.\right)\)
- Cực trị:
- Cực đại tại \(x = 0\), giá trị cực đại \(f \left(\right. 0 \left.\right) = 2\).
- Cực tiểu tại \(x = 2\), giá trị cực tiểu \(f \left(\right. 2 \left.\right) = - 2\).
Bước 1. Gọi ẩn
Gọi:
- \(p\): số proton
- \(e\): số electron
- \(n\): số neutron
Ta biết:
- Nguyên tử trung hoà điện ⇒ \(p = e\)
- Tổng số hạt: \(p + e + n = 180\)
Bước 2. Dựa vào dữ kiện "hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện 32"
Hạt mang điện gồm: proton và electron
⇒ Số hạt mang điện = \(p + e = 2 p\)
Số hạt không mang điện = \(n\)
Theo đề:
\(2 p = n + 32\)
Bước 3. Lập hệ phương trình
\(\begin{pmatrix}p+e+n=180\\ 2p=n+32\\ e=p\end{pmatrix}\)
Thay \(e = p\) vào phương trình đầu:
\(2 p + n = 180\)
Thay \(n = 2 p - 32\) từ phương trình thứ hai vào:
\(2 p + \left(\right. 2 p - 32 \left.\right) = 180 4 p - 32 = 180 4 p = 212 p = 53\)
Bước 4. Tìm các hạt còn lại
\(e = 53 , n = 2 p - 32 = 106 - 32 = 74\)
Bước 5. Tính khối lượng nguyên tử (số khối)
\(A = p + n = 53 + 74 = 127\)
Nguyên tử nặng 127amu
Khi đọc bài thơ “Truyện cổ tích về loài người” của Xuân Quỳnh, em cảm thấy lòng mình thật ấm áp và xúc động. Bài thơ như một câu chuyện cổ tích đẹp đẽ, kể về buổi đầu tiên của loài người, khi “trời chưa có người, đất đã nở hoa.” Mỗi khổ thơ đều mang vẻ hồn nhiên, trong trẻo, nhưng ẩn chứa tình cảm sâu sắc. Em ấn tượng nhất với câu:
“Rồi mẹ sinh ra em bé,
Cho em bé biết cười, biết khóc, biết yêu thương.”
Những câu thơ ấy khiến em nghĩ đến công lao và tình yêu bao la của cha mẹ dành cho con cái, cũng như sự khởi nguồn của tình cảm con người trong cuộc sống. Qua lời thơ nhẹ nhàng, Xuân Quỳnh giúp em hiểu rằng tình yêu thương chính là điều làm nên thế giới loài người. Em thấy bài thơ không chỉ kể lại một “truyện cổ tích” tưởng tượng, mà còn gửi gắm một bài học nhân văn sâu sắc: con người chỉ thật sự sống khi biết yêu thương và gắn bó với nhau. Đọc xong bài thơ, em cảm thấy yêu hơn cuộc sống, yêu cha mẹ, thầy cô và bạn bè — những người đang cùng em viết nên “câu chuyện cổ tích” của chính mình trong cuộc đời này.
Chia các số từ 1 đến 2025 thành 3 nhóm:
- Nhóm 1: 1, 4, 7, 10, …
- Nhóm 2: 2, 5, 8, 11, …
- Nhóm 3: 3, 6, 9, 12, …
Mỗi nhóm có 675 số.
Theo nguyên lý Dirichlet, khi chọn 600 số thì phải có ít nhất một nhóm có từ 200 số trở lên.
Hai số bất kỳ trong cùng một nhóm có hiệu là bội của 3 (3, 6, 9, …).
Vậy chắc chắn tồn tại\(x , y\) sao cho \(x-y\in\left\lbrace3;6;9\right\rbrace.\)
Đáp án phần a:
Phải lấy ra ít nhất 10 số
để luôn có hai số \(a , b\) sao cho \(a + b\) là số nguyên tố.
Đáp án phần b:
Phải lấy ra ít nhất 10 số để luôn có hai số \(a , b\) sao cho \(a\) chia hết cho \(b\).
Đáp án phần a:
Phải lấy ra ít nhất 10 số
để luôn có hai số \(a , b\) sao cho \(a + b\) là số nguyên tố.
Đáp án phần b:
Phải lấy ra ít nhất 10 số để luôn có hai số \(a , b\) sao cho \(a\) chia hết cho \(b\).
Đáp án phần a:
Phải lấy ra ít nhất 10 số
để luôn có hai số \(a , b\) sao cho \(a + b\) là số nguyên tố.
Đáp án phần b:
Phải lấy ra ít nhất 10 số để luôn có hai số \(a , b\) sao cho \(a\) chia hết cho \(b\).
- Hiểu được giá trị của lao động – nhận ra rằng tiền làm ra từ công sức, thời gian và mồ hôi của con người.
- Tiêu dùng hợp lý, tiết kiệm – chỉ mua những thứ thật sự cần thiết, tránh lãng phí.
- Giữ gìn, bảo quản cẩn thận – không vứt, vò nát hay sử dụng tiền bừa bãi.
- Biết chia sẻ – dùng đồng tiền đúng cách, giúp đỡ người khó khăn, đóng góp việc thiện.
- Tự kiếm tiền bằng sức mình – làm việc, giúp đỡ cha mẹ để hiểu giá trị thực của tiền.
\(\sqrt9=3\) nghĩa là \(\sqrt{3^2}\) và mình lấy số 3 làm đáp án hiểu không
nói lại nài \(\sqrt9=\sqrt{3^2}\) và đáp án là 3 thế thôi còn cái nào mà ghi là\(\sqrt{x^2}\) thì đáp án là \(x\) dễ mà(\(x\) là số nào tùy)