Dương Thái Sơn

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Dương Thái Sơn
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Vật sống có các đặc điểm như trao đổi chất, sinhtrưởng, phát triển, vận động, cảm ứng và sinhsản,trong khi vật không sống thì không có cácđặc điểm này.

ai lấy kí tự đặc biệt thì tham khảo vào đây

亗 ϟ 卍 ☯ ム ㋰ 〄 ﮩ٨ـﮩﮩ٨ـ♡ﮩ٨ـﮩﮩ٨ـ ╰‿╯ ×͜× ×͡× ┊ ×᷼× ☂ ´꒳` ౨ৎ ᶻ 𝗓 𐰁 .ᐟ ݁ ˖Ი𐑼⋆ ༗ 〆 ㊎

Tạ Quang Bửu là một nhà khoa học và nhà giáo dục xuất sắc của Việt Nam, nổi tiếng với trí tuệ uyên bác và tinh thần cống hiến . Ông từng giữ chức Bộ trưởng Bộ Giáo dục và có đóng góp lớn trong việc phát triển nền giáo dục – khoa học nước nhà . Với phong thái giản dị, sâu sắc, ông luôn truyền cảm hứng cho thế hệ trẻ theo đuổi tri thức và nghiên cứu . Cuộc đời và sự nghiệp của Tạ Quang Bửu là tấm gương sáng về lòng yêu nước, sự khiêm nhường và niềm đam mê khoa học .

ai hỏi 🤫🤫🤫🤫🤫🤫🤫🤫🤫🤫

a) \(y = 5 x - 3\)

Đây là hàm số bậc nhất có dạng \(y = a x + b\) với \(a = 5\).
Vì \(a = 5 > 0\), hàm số đồng biến trên tập xác định \(\left(\right. - \infty ; + \infty \left.\right)\).

b) \(y = 4 x - 2\)

Đây là hàm số bậc nhất có dạng \(y = a x + b\) với \(a = 4\).
Vì \(a = 4 > 0\), hàm số đồng biến trên tập xác định \(\left(\right. - \infty ; + \infty \left.\right)\).

c) \(y = \frac{1}{2} x + 1\)

Đây là hàm số bậc nhất có dạng \(y = a x + b\) với \(a = \frac{1}{2}\).
Vì \(a = \frac{1}{2} > 0\), hàm số đồng biến trên tập xác định \(\left(\right. - \infty ; + \infty \left.\right)\).

d) \(y = 4 - \frac{3}{4} x\) (Hay \(y = - \frac{3}{4} x + 4\))

Đây là hàm số bậc nhất có dạng \(y = a x + b\) với \(a = - \frac{3}{4}\).
Vì \(a = - \frac{3}{4} < 0\), hàm số nghịch biến trên tập xác định \(\left(\right. - \infty ; + \infty \left.\right)\).

e) \(y = x^{2}\) trên \(\left(\right. 0 ; + \infty \left.\right)\)

Ta xét đạo hàm của hàm số:
\(y^{^{'}} = \left(\right. x^{2} \left.\right)^{^{'}} = 2 x\)
Trên khoảng \(\left(\right. 0 ; + \infty \left.\right)\), ta có \(x > 0\), suy ra \(y^{^{'}} = 2 x > 0\).
Vậy, hàm số đồng biến trên khoảng \(\left(\right. 0 ; + \infty \left.\right)\).

f) \(y = - 3 x^{2}\) trên \(\left(\right. 0 ; + \infty \left.\right)\)

Ta xét đạo hàm của hàm số:
\(y^{^{'}} = \left(\right. - 3 x^{2} \left.\right)^{^{'}} = - 6 x\)
Trên khoảng \(\left(\right. 0 ; + \infty \left.\right)\), ta có \(x > 0\), suy ra \(y^{^{'}} = - 6 x < 0\).
Vậy, hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left(\right. 0 ; + \infty \left.\right)\).

a) \(y = 5 x - 3\)

Đây là hàm số bậc nhất có dạng \(y = a x + b\) với \(a = 5\).
Vì \(a = 5 > 0\), hàm số đồng biến trên tập xác định \(\left(\right. - \infty ; + \infty \left.\right)\).

b) \(y = 4 x - 2\)

Đây là hàm số bậc nhất có dạng \(y = a x + b\) với \(a = 4\).
Vì \(a = 4 > 0\), hàm số đồng biến trên tập xác định \(\left(\right. - \infty ; + \infty \left.\right)\).

c) \(y = \frac{1}{2} x + 1\)

Đây là hàm số bậc nhất có dạng \(y = a x + b\) với \(a = \frac{1}{2}\).
Vì \(a = \frac{1}{2} > 0\), hàm số đồng biến trên tập xác định \(\left(\right. - \infty ; + \infty \left.\right)\).

d) \(y = 4 - \frac{3}{4} x\) (Hay \(y = - \frac{3}{4} x + 4\))

Đây là hàm số bậc nhất có dạng \(y = a x + b\) với \(a = - \frac{3}{4}\).
Vì \(a = - \frac{3}{4} < 0\), hàm số nghịch biến trên tập xác định \(\left(\right. - \infty ; + \infty \left.\right)\).

e) \(y = x^{2}\) trên \(\left(\right. 0 ; + \infty \left.\right)\)

Ta xét đạo hàm của hàm số:
\(y^{^{'}} = \left(\right. x^{2} \left.\right)^{^{'}} = 2 x\)
Trên khoảng \(\left(\right. 0 ; + \infty \left.\right)\), ta có \(x > 0\), suy ra \(y^{^{'}} = 2 x > 0\).
Vậy, hàm số đồng biến trên khoảng \(\left(\right. 0 ; + \infty \left.\right)\).

f) \(y = - 3 x^{2}\) trên \(\left(\right. 0 ; + \infty \left.\right)\)

Ta xét đạo hàm của hàm số:
\(y^{^{'}} = \left(\right. - 3 x^{2} \left.\right)^{^{'}} = - 6 x\)
Trên khoảng \(\left(\right. 0 ; + \infty \left.\right)\), ta có \(x > 0\), suy ra \(y^{^{'}} = - 6 x < 0\).
Vậy, hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left(\right. 0 ; + \infty \left.\right)\).