Nguyễn Quỳnh Chi
Giới thiệu về bản thân
Lời giải:
a) 152 + (-73) – (-18) - 127
= [152 - (-18)] - [127 - (-73)]
= (152 + 18) – (127 + 73)
= 170 - 200
= - 30
b) 7 + 8 + (-9) + (-10).
= [(7 + (-9)] + [8 + (-10)]
= (- (9 – 7)] + [- (10 – 8)]
= (-2) + (-2)
= - (2 + 2)
= - 4.
hiii
chửi luôn ah
@2007_2
Gió luồn hộp sọ m à mak ko thấy ai hỏi
Trình tự:
Tế bào -> Mô -> Cơ quan -> Hệ cơ quan -> Cơ thể
cóa ạ
Bước 1: Gọi bán kính
Gọi:
- Hình tròn lớn có bán kính \(R\)
- Hình tròn nhỏ có bán kính \(r\)
Theo đề bài:
- \(R + r = 16\) (tổng bán kính)
- Diện tích hình tròn lớn gấp 9 lần hình tròn nhỏ → bán kính lớn gấp 3 lần bán kính nhỏ.
\(R = 3 r\)
Bước 2: Tính bán kính nhỏ
\(R + r = 16 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } 3 r + r = 16 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } 4 r = 16 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } r = 4\) \(R = 3 r = 12\)
Bước 3: Tính chu vi
Công thức chu vi hình tròn: \(C = 2 \pi r\)
- Hình tròn nhỏ: \(C_{\text{nh}ỏ} = 2 \cdot \pi \cdot 4 = 8 \pi\)
- Hình tròn lớn: \(C_{\text{l}ớ\text{n}} = 2 \cdot \pi \cdot 12 = 24 \pi\)
✅ Kết luận cách lớp 5
- Bán kính nhỏ: \(r = 4\)
- Bán kính lớn: \(R = 12\)
- Chu vi nhỏ: \(8 \pi\)
- Chu vi lớn: \(24 \pi\)
Dưới đây là một số bài học về cách đối nhân xử thế trong gia đình rút ra từ đoạn trích “Giấc mơ của bà nội”
- Yêu thương và quan tâm lẫn nhau ❤️
- Bà nội dành tình cảm ấm áp, chăm sóc cho các thành viên trong gia đình, nhắc nhở chúng ta luôn biết trân trọng người thân.
- Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ 👵👴
- Qua giấc mơ, ta hiểu được sự mong mỏi, công ơn và tình thương của thế hệ đi trước, cần học cách kính trọng và hiếu thảo.
- Chia sẻ và đồng cảm 🤝
- Gia đình là nơi lắng nghe và sẻ chia nỗi buồn, niềm vui; học cách thấu hiểu và hỗ trợ nhau.
- Kiên nhẫn và nhẫn nại 🕊️
- Trong gia đình, không phải lúc nào mọi việc cũng suôn sẻ, giấc mơ cho thấy cần nhẫn nại với nhau, bỏ qua những chuyện nhỏ nhặt.
- Truyền thống và gắn kết gia đình 🏡
- Từ giấc mơ, ta nhận ra giá trị của các mối quan hệ gia đình, cần giữ gìn tình cảm và truyền thống tốt đẹp.
Bước 1: Nhận dạng hằng đẳng thức
Ta thấy:
\(\left(\right. x - 3 \left.\right)^{3} - \left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x^{2} + 3 x + 9 \left.\right)\)
Nhận xét:
\(\left(\right. x - 3 \left.\right)^{3} - \left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x^{2} + 3 x + 9 \left.\right) = \left(\right. x - 3 \left.\right) \left[\right. \left(\right. x - 3 \left.\right)^{2} - \left(\right. x^{2} + 3 x + 9 \left.\right) \left]\right.\)
Tính phần trong ngoặc:
\(\left(\right. x - 3 \left.\right)^{2} = x^{2} - 6 x + 9\) \(\left(\right. x - 3 \left.\right)^{2} - \left(\right. x^{2} + 3 x + 9 \left.\right) = \left(\right. x^{2} - 6 x + 9 \left.\right) - \left(\right. x^{2} + 3 x + 9 \left.\right) = - 9 x\)
Vậy:
\(\left(\right. x - 3 \left.\right)^{3} - \left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x^{2} + 3 x + 9 \left.\right) = \left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. - 9 x \left.\right) = - 9 x \left(\right. x - 3 \left.\right)\)
Bước 2: Viết lại phương trình
Phương trình trở thành:
\(- 9 x \left(\right. x - 3 \left.\right) + 9 \left(\right. x + 1 \left.\right)^{2} = 15\)
Chia cả hai vế cho 3 để đơn giản:
\(- 3 x \left(\right. x - 3 \left.\right) + 3 \left(\right. x + 1 \left.\right)^{2} = 5\)
Mở ngoặc:
\(- 3 \left(\right. x^{2} - 3 x \left.\right) + 3 \left(\right. x^{2} + 2 x + 1 \left.\right) = 5\) \(- 3 x^{2} + 9 x + 3 x^{2} + 6 x + 3 = 5\) \(\left(\right. - 3 x^{2} + 3 x^{2} \left.\right) + \left(\right. 9 x + 6 x \left.\right) + 3 = 5\) \(15 x + 3 = 5\)
Bước 3: Giải phương trình bậc nhất
\(15 x + 3 = 5 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } 15 x = 2 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } x = \frac{2}{15}\)
✅ Kết luận
Phương trình có nghiệm duy nhất:
\(\boxed{x = \frac{2}{15}}\)
Bước 1: Xác định các góc
Tam giác \(A B C\) cân tại \(A\) (\(A B = A C\)), \(\angle A = 36^{\circ}\).
Vì tam giác cân ở \(A\):
\(\angle B = \angle C = \frac{180^{\circ} - 36^{\circ}}{2} = 72^{\circ}\)
Bước 2: Vẽ phân giác
Vẽ tia phân giác \(B E\) của góc \(B\) cắt \(A C\) tại \(E\).
Nhớ tính chất phân giác góc trong tam giác cân: phân giác góc chia cạnh đối diện theo tỉ lệ các cạnh kề.
Vì \(A B = A C\), ta sẽ thử suy nghĩ bằng trực giác hình học:
- Gọi \(A E = B E = x\) và \(B C = y\).
- Mục tiêu là chứng minh tất cả bằng nhau.
Bước 3: Sử dụng tam giác cân và tam giác đều nhỏ
Nhìn vào tam giác \(A B E\):
- \(A B = A C\), \(\angle A = 36^{\circ}\) → tam giác \(A B C\) là tam giác cân nhọn.
- Góc B = 72°, phân giác chia góc thành hai góc 36° → tam giác \(A B E\) có:
\(\angle B A E = 36 ° , \angle A B E = 36 °\)
Nhìn kỹ: Tam giác \(A B E\) có hai góc bằng nhau (36°) → là tam giác cân tại E.
Vậy:
\(A E = B E\)
Bước 4: Chứng minh AE = BC
Giả sử vẽ tam giác vàng đặc biệt: tam giác 36°–72°–72° có tính chất: nếu vẽ phân giác thì nó chia tam giác thành các đoạn bằng nhau.
- AE = BE (từ bước 3)
- Và từ tính chất đặc biệt của tam giác 36°–72°–72°, đoạn này cũng bằng cạnh đáy: AE = BC
✅ Kết luận
\(B E = A E = B C\)
- Dùng tam giác cân
- Phân giác chia tam giác tạo tam giác cân nhỏ
- Nhận ra các đoạn bằng nhau nhờ các góc bằng nhau.