Nông Thị Thu Huyền
Giới thiệu về bản thân
Bài 5
Chứng minh
\(M = \frac{n - 1}{n - 2} \left(\right. n \in Z ; \textrm{ } n \neq 2 \left.\right)\)
là phân số tối giản.
Bài giải
Xét tử số và mẫu số:
- Tử số: \(n - 1\)
- Mẫu số: \(n - 2\)
Ta có:
\(\left(\right. n - 1 \left.\right) - \left(\right. n - 2 \left.\right) = 1\)
Suy ra ước chung lớn nhất của \(n - 1\) và \(n - 2\) là:
\(Ư C L N \left(\right. n - 1 , \textrm{ }\textrm{ } n - 2 \left.\right) = 1\)
Vì tử và mẫu không có ước chung nào khác 1 nên chúng nguyên tố cùng nhau.
Do đó:
\(M = \frac{n - 1}{n - 2}\)
là phân số tối giản (với \(n \in Z , \textrm{ }\textrm{ } n \neq 2\)).
Kết luận:
\(\frac{n - 1}{n - 2}\)
là phân số tối giản.
Bài 4
Câu 1: Kể tên các bộ 3 điểm thẳng hàng
Quan sát hình:
- Đường thẳng từ A → C → D
⇒ Bộ 3 điểm thẳng hàng:
A, C, D
- Đường thẳng từ A → B → F
⇒ Bộ 3 điểm thẳng hàng:
A, B, F
- Đường thẳng từ C → E → F
⇒ Bộ 3 điểm thẳng hàng:
C, E, F
- Đường thẳng từ D → E → B
⇒ Bộ 3 điểm thẳng hàng:
D, E, B
- Đường thẳng đáy D → F
(đường này chỉ có 2 điểm nên không tính bộ 3)
Các bộ 3 điểm thẳng hàng:
- A, C, D
- A, B, F
- C, E, F
- D, E, B
Câu 2
Cho:
\(A B = 9 \textrm{ } c m\)\(A I = 4 \textrm{ } c m\)
I nằm giữa A và B.
a) Tính IB
\(I B = A B - A I\)\(I B = 9 - 4 = 5 \textrm{ } c m\)
IB = 5 cm
b) E là trung điểm của IB
Trung điểm nghĩa là:
\(I E = E B = \frac{I B}{2}\)\(I E = E B = \frac{5}{2} = 2.5 \textrm{ } c m\)
Tính AE
\(A E = A I + I E\)\(A E = 4 + 2.5\)\(A E = 6.5 \textrm{ } c m\)
Kết quả cuối
- \(I B = 5 \textrm{ } c m\)
- \(A E = 6.5 \textrm{ } c\)
Bài 3
Chiều rộng: 60 m
Chiều dài bằng \(\frac{4}{3}\) chiều rộng.
Tính chiều dài
\(\text{Chi} \overset{ˋ}{\hat{\text{e}}} \text{u}\&\text{nbsp};\text{d} \overset{ˋ}{\text{a}} \text{i} = 60 \times \frac{4}{3}\)\(= 80 \&\text{nbsp};\text{m}\)
Tính diện tích mảnh đất
\(S = 60 \times 80\)\(= 4800 \textrm{ } m^{2}\)
Diện tích dùng để trồng cây
Người ta dùng \(\frac{7}{12}\) diện tích đất:
\(4800 \times \frac{7}{12}\)\(= 2800 \textrm{ } m^{2}\)
Diện tích đất còn lại
\(4800 - 2800 = 2000 \textrm{ } m^{2}\)
Diện tích đào ao thả cá
30% diện tích còn lại:
\(2000 \times 30 \% = 2000 \times 0.3\)\(= 600 \textrm{ } m^{2}\)
Kết luận (đáp án đúng)
Diện tích ao thả cá là:
\(\boxed{600 \textrm{ } m^{2}}\)
a)
\(\frac{- 5}{9} + \frac{8}{15} + \frac{- 2}{11} + \frac{4}{- 9} + \frac{7}{15}\)
Trước hết đổi các phân số:
\(\frac{4}{- 9} = \frac{- 4}{9}\)
Bài toán thành:
\(\frac{- 5}{9} + \frac{8}{15} - \frac{2}{11} - \frac{4}{9} + \frac{7}{15}\)
Gộp các phân số cùng mẫu
\(\frac{- 5}{9} - \frac{4}{9} = \frac{- 9}{9} = - 1\)\(\frac{8}{15} + \frac{7}{15} = \frac{15}{15} = 1\)
Bài còn:
\(- 1 + 1 - \frac{2}{11}\)\(= 0 - \frac{2}{11}\)
✅ Kết quả:
\(\boxed{- \frac{2}{11}}\)
b)
\(\left(\right. \frac{7}{2} \cdot \frac{5}{6} \left.\right) + \left(\right. \frac{7}{6} : \frac{2}{7} \left.\right)\)
Tính từng đoạn
\(\frac{7}{2} \times \frac{5}{6} = \frac{35}{12}\)
Chia phân số = nhân với nghịch đảo
\(\frac{7}{6} : \frac{2}{7} = \frac{7}{6} \times \frac{7}{2}\)\(= \frac{49}{12}\)
Cộng lại
\(\frac{35}{12} + \frac{49}{12} = \frac{84}{12}\)\(= 7\)
Kết quả:
\(\boxed{7}\)
Đáp án cuối cùng:
a) \(- \frac{2}{11}\)
b) \(7\)