Trần Quang Minh
Giới thiệu về bản thân
Đổi đơn vị:
𝑣
0
=
3
6
k
m
/
h
=
3
6
3
,
6
=
1
0
m
/
s
.
Công thức quãng đường:
Quãng đường vật đi được sau thời gian
t
𝑡
là:
𝑠
=
𝑣
0
𝑡
+
1
2
𝑎
𝑡
2
.
Quãng đường đi được trong giây thứ tư:
Đây là quãng đường đi được từ thời điểm
𝑡
1
=
3
s
đến
𝑡
2
=
4
s
.
Δ
s
=
s
(
t
=
4
)
−
s
(
t
=
3
)
Δ
𝑠
=
𝑠
(
𝑡
=
4
)
−
𝑠
(
𝑡
=
3
)
Δ
s
=
(
v
0
⋅
4
+
1
2
a
⋅
4
2
)
−
(
v
0
⋅
3
+
1
2
a
⋅
3
2
)
Δ
𝑠
=
𝑣
0
⋅
4
+
1
2
𝑎
⋅
4
2
−
𝑣
0
⋅
3
+
1
2
𝑎
⋅
3
2
Δ
s
=
v
0
+
1
2
a
(
16
−
9
)
=
v
0
+
3
,
5
a
Δ
𝑠
=
𝑣
0
+
1
2
𝑎
(
1
6
−
9
)
=
𝑣
0
+
3
,
5
𝑎
Tính gia tốc
a
𝑎
:
Theo đề bài
Δ
𝑠
=
1
3
,
5
m
, ta có:
13
,
5
=
10
+
3
,
5
a
1
3
,
5
=
1
0
+
3
,
5
𝑎
3
,
5
a
=
3
,
5
3
,
5
𝑎
=
3
,
5
a
=
1
m/s
2
𝑎
=
1
m
/
s
2
Kết luận: Gia tốc của vật là
1
m
/
s
2
.
Đổi đơn vị:
𝑣
0
=
3
6
k
m
/
h
=
3
6
3
,
6
=
1
0
m
/
s
.
Công thức quãng đường:
Quãng đường vật đi được sau thời gian
t
𝑡
là:
𝑠
=
𝑣
0
𝑡
+
1
2
𝑎
𝑡
2
.
Quãng đường đi được trong giây thứ tư:
Đây là quãng đường đi được từ thời điểm
𝑡
1
=
3
s
đến
𝑡
2
=
4
s
.
Δ
s
=
s
(
t
=
4
)
−
s
(
t
=
3
)
Δ
𝑠
=
𝑠
(
𝑡
=
4
)
−
𝑠
(
𝑡
=
3
)
Δ
s
=
(
v
0
⋅
4
+
1
2
a
⋅
4
2
)
−
(
v
0
⋅
3
+
1
2
a
⋅
3
2
)
Δ
𝑠
=
𝑣
0
⋅
4
+
1
2
𝑎
⋅
4
2
−
𝑣
0
⋅
3
+
1
2
𝑎
⋅
3
2
Δ
s
=
v
0
+
1
2
a
(
16
−
9
)
=
v
0
+
3
,
5
a
Δ
𝑠
=
𝑣
0
+
1
2
𝑎
(
1
6
−
9
)
=
𝑣
0
+
3
,
5
𝑎
Tính gia tốc
a
𝑎
:
Theo đề bài
Δ
𝑠
=
1
3
,
5
m
, ta có:
13
,
5
=
10
+
3
,
5
a
1
3
,
5
=
1
0
+
3
,
5
𝑎
3
,
5
a
=
3
,
5
3
,
5
𝑎
=
3
,
5
a
=
1
m/s
2
𝑎
=
1
m
/
s
2
Kết luận: Gia tốc của vật là
1
m
/
s
2
.
Đổi đơn vị:
𝑣
0
=
3
6
k
m
/
h
=
3
6
3
,
6
=
1
0
m
/
s
.
Công thức quãng đường:
Quãng đường vật đi được sau thời gian
t
𝑡
là:
𝑠
=
𝑣
0
𝑡
+
1
2
𝑎
𝑡
2
.
Quãng đường đi được trong giây thứ tư:
Đây là quãng đường đi được từ thời điểm
𝑡
1
=
3
s
đến
𝑡
2
=
4
s
.
Δ
s
=
s
(
t
=
4
)
−
s
(
t
=
3
)
Δ
𝑠
=
𝑠
(
𝑡
=
4
)
−
𝑠
(
𝑡
=
3
)
Δ
s
=
(
v
0
⋅
4
+
1
2
a
⋅
4
2
)
−
(
v
0
⋅
3
+
1
2
a
⋅
3
2
)
Δ
𝑠
=
𝑣
0
⋅
4
+
1
2
𝑎
⋅
4
2
−
𝑣
0
⋅
3
+
1
2
𝑎
⋅
3
2
Δ
s
=
v
0
+
1
2
a
(
16
−
9
)
=
v
0
+
3
,
5
a
Δ
𝑠
=
𝑣
0
+
1
2
𝑎
(
1
6
−
9
)
=
𝑣
0
+
3
,
5
𝑎
Tính gia tốc
a
𝑎
:
Theo đề bài
Δ
𝑠
=
1
3
,
5
m
, ta có:
13
,
5
=
10
+
3
,
5
a
1
3
,
5
=
1
0
+
3
,
5
𝑎
3
,
5
a
=
3
,
5
3
,
5
𝑎
=
3
,
5
a
=
1
m/s
2
𝑎
=
1
m
/
s
2
Kết luận: Gia tốc của vật là
1
m
/
s
2
.
Các lực tác dụng lên vật gồm: Lực kéo
F
⃗
k
𝐹
⃗
𝑘
, lực ma sát
F
⃗
m
s
𝐹
⃗
𝑚
𝑠
, trọng lực
P
⃗
𝑃
⃗
và phản lực
N
⃗
𝑁
⃗
từ mặt sàn.
Độ lớn lực ma sát trượt:
Vì vật chuyển động trên mặt sàn nằm ngang nên phản lực
𝑁
=
𝑃
=
𝑚
⋅
𝑔
.
F
m
s
=
μ
⋅
N
=
μ
⋅
m
⋅
g
=
0
,
2
⋅
12
⋅
9
,
8
=
23
,
52
(N)
𝐹
𝑚
𝑠
=
𝜇
⋅
𝑁
=
𝜇
⋅
𝑚
⋅
𝑔
=
0
,
2
⋅
1
2
⋅
9
,
8
=
2
3
,
5
2
(
N
)
Áp dụng định luật II Newton:
Theo phương nằm ngang (chiều dương là chiều chuyển động):
F
k
−
F
m
s
=
m
⋅
a
𝐹
𝑘
−
𝐹
𝑚
𝑠
=
𝑚
⋅
𝑎
⇒
a
=
F
k
−
F
m
s
m
=
30
−
23
,
52
12
=
6
,
48
12
=
0
,
54
(m/s
2
)
⇒
𝑎
=
𝐹
𝑘
−
𝐹
𝑚
𝑠
𝑚
=
3
0
−
2
3
,
5
2
1
2
=
6
,
4
8
1
2
=
0
,
5
4
(
m
/
s
2
)