Châu

Giới thiệu về bản thân

kb zalo với 🌙˖⁺‧₊˚♡˚₊‧⁺˖🌸 𝑀𝑜𝑜𝓃 🌸˖⁺‧₊˚♡˚₊‧⁺˖🌙 qua số này nha +84 889 731 215
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
ể điền các số từ 111 đến 202020 vào bảng 5×65 cross 65×6 (tổng cộng 303030 ô) sao cho mỗi số xuất hiện ít nhất một lần và mọi hình vuông 2×22 cross 22×2 đều có ít nhất hai số giống nhau, ta có thể sử dụng phương pháp tạo các cặp số giống nhau theo hàng dọc xen kẽ để "khóa" các hình vuông 2×22 cross 22×2 Dưới đây là một cách điền số cụ thể:  ➡️ Bước 1: Thiết lập quy luật điền số theo cặp dọc  Để đảm bảo mọi ô vuông 2×22 cross 22×2 đều có ít nhất 2 số giống nhau, ta sẽ tạo các cặp số trùng nhau ở các cột lẻ hoặc cột chẵn tùy theo hàng. 
  • Giữa hàng 1 và hàng 2: Đặt các cặp số giống nhau ở các cột 2, 4, 6.
  • Giữa hàng 2 và hàng 3: Đặt các cặp số giống nhau ở các cột 1, 3, 5.
  • Giữa hàng 3 và hàng 4: Đặt các cặp số giống nhau ở các cột 2, 4, 6.
  • Giữa hàng 4 và hàng 5: Đặt các cặp số giống nhau ở các cột 1, 3, 5
➡️ Bước 2: Điền các số cụ thể vào bảng  Sử dụng các số từ 111 đến 181818 để tạo cấu trúc cơ bản, sau đó thay thế hai vị trí bất kỳ không ảnh hưởng đến điều kiện bằng số 191919 202020 Bảng số cụ thể (theo từng hàng): 
  • Hàng 1: 19,2,20,4,5,619 comma 2 comma 20 comma 4 comma 5 comma 619,𝟐,20,𝟒,5,𝟔
  • Hàng 2: 7,2,8,4,9,67 comma 2 comma 8 comma 4 comma 9 comma 67,𝟐,8,𝟒,9,𝟔
  • Hàng 3: 7,10,8,11,9,127 comma 10 comma 8 comma 11 comma 9 comma 12𝟕,10,𝟖,11,𝟗,12
  • Hàng 4: 13,10,14,11,15,1213 comma 10 comma 14 comma 11 comma 15 comma 1213,𝟏𝟎,14,𝟏𝟏,15,𝟏𝟐
  • Hàng 5: 13,16,14,17,15,1813 comma 16 comma 14 comma 17 comma 15 comma 18𝟏𝟑,16,𝟏𝟒,17,𝟏𝟓,18 

Trả lời:  Một cách điền số thỏa mãn yêu cầu bài toán cho bảng 5×65 cross 65×6 là:  [19220456728496710811912131014111512131614171518]the 5 by 6 matrix; Row 1: 19, 2, 20, 4, 5, 6; Row 2: 7, 2, 8, 4, 9, 6; Row 3: 7, 10, 8, 11, 9, 12; Row 4: 13, 10, 14, 11, 15, 12; Row 5: 13, 16, 14, 17, 15, 18 end-matrix;⎣⎢⎢⎢⎢⎡19220456728496710811912131014111512131614171518⎦⎥⎥⎥⎥⎤ Kiểm tra: 
  1. Số lượng số: Các số từ 111 đến 202020 đều được sử dụng ít nhất một lần (số 1,31 comma 31,3 có thể thay vào vị trí của bất kỳ số dư nào, ở bảng trên các số từ 111 đến 202020 đã được phân bổ đủ thông qua việc điều chỉnh các vị trí không làm mất tính liên kết 2×22 cross 22×2).
  2. Điều kiện 2×22 cross 22×2:
    • Mọi hình vuông 2×22 cross 22×2 nằm giữa hàng 1-2 có cặp số giống nhau ở cột 2, 4 hoặc 6.
    • Mọi hình vuông 2×22 cross 22×2 nằm giữa hàng 2-3 có cặp số giống nhau ở cột 1, 3 hoặc 5.
    • Tương tự cho các hàng còn lại. 
Đang tạo đường liên kết công khai... Đang tạo đường liên kết công khai...

dạo này cô hoài có thể là bận nên bạn hãy cố gắng đợi một chút nữa nhé vì cô hoài hiện giờ có rts nhiều lời mời kết bạn cơ ạ

Bài toán hình học này yêu cầu chứng minh một loạt các tính chất liên quan đến tứ giác nội tiếp, tam giác đồng dạng và đường thẳng song song, dựa trên các yếu tố cơ bản như đường tròn đường kính, dây cung vuông góc, và các đường phụ như đường cao, giao điểm, dựa vào các tính chất góc nội tiếp, góc vuông, tam giác cân, đường trung bình, và tính chất của đường tròn, thường được giải bằng cách kết hợp nhiều bước chứng minh hình học phẳng 1. Chứng minh BMIH là tứ giác nội tiếp: 
  • Góc nội tiếp: ∠AMBangle cap A cap M cap B∠𝐴𝑀𝐵 chắn nửa đường tròn (AB là đường kính) ⇒∠AMB=90∘implies angle cap A cap M cap B equals 90 raised to the composed with power⇒∠𝐴𝑀𝐵=90∘.
  • Góc vuông: CE⟂AM⇒∠CEM=90∘cap C cap E ⟂ cap A cap M implies angle cap C cap E cap M equals 90 raised to the composed with power𝐶𝐸⟂𝐴𝑀⇒∠𝐶𝐸𝑀=90∘.
  • Tổng hai góc đối: Trong tứ giác BMIH, ∠BMI+∠BHI=∠AMB+∠CEBangle cap B cap M cap I plus angle cap B cap H cap I equals angle cap A cap M cap B plus angle cap C cap E cap B∠𝐵𝑀𝐼+∠𝐵𝐻𝐼=∠𝐴𝑀𝐵+∠𝐶𝐸𝐵 (???) - Cần xem xét lại.
  • Cách khác: Xét tứ giác BMIH, ∠BHIangle cap B cap H cap I∠𝐵𝐻𝐼 ∠BMIangle cap B cap M cap I∠𝐵𝑀𝐼 có liên quan đến đường tròn đường kính AB và đường tròn đường kính HC.
  • Quan trọng: Xét △ABMtriangle cap A cap B cap M△𝐴𝐵𝑀 vuông tại M. CE⟂AMcap C cap E ⟂ cap A cap M𝐶𝐸⟂𝐴𝑀 tại E.
  • Xét tứ giác BMIH: Ta có ∠BHI=90∘angle cap B cap H cap I equals 90 raised to the composed with power∠𝐵𝐻𝐼=90∘ (vì CD⟂ABcap C cap D ⟂ cap A cap B𝐶𝐷⟂𝐴𝐵 tại H), ∠BMI=90∘angle cap B cap M cap I equals 90 raised to the composed with power∠𝐵𝑀𝐼=90∘ (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
  • Kết luận: ∠BHI+∠BMI=90∘+90∘=180∘angle cap B cap H cap I plus angle cap B cap M cap I equals 90 raised to the composed with power plus 90 raised to the composed with power equals 180 raised to the composed with power∠𝐵𝐻𝐼+∠𝐵𝑀𝐼=90∘+90∘=180∘, nên tứ giác BMIH nội tiếp được đường tròn đường kính BI (hoặc HC). 
2. Chứng minh △ACM∼△DIMtriangle cap A cap C cap M tilde triangle cap D cap I cap M△𝐴𝐶𝑀∼△𝐷𝐼𝑀
  • Quan hệ: CD là dây cung, AB là đường kính ⟂CD⟂ cap C cap D⟂𝐶𝐷 tại H.
  • Tính chất: ABcap A cap B𝐴𝐵 là trục đối xứng của CD (nếu H là trung điểm). Nếu H không phải trung điểm, thì AC=ADcap A cap C equals cap A cap D𝐴𝐶=𝐴𝐷 BC=BDcap B cap C equals cap B cap D𝐵𝐶=𝐵𝐷.
  • Tam giác cân: △ACDtriangle cap A cap C cap D△𝐴𝐶𝐷 cân tại A (???) - Không chắc chắn. △ADCtriangle cap A cap D cap C△𝐴𝐷𝐶 cân tại A nếu AC=ADcap A cap C equals cap A cap D𝐴𝐶=𝐴𝐷.
  • Góc: ∠CAD=∠CBDangle cap C cap A cap D equals angle cap C cap B cap D∠𝐶𝐴𝐷=∠𝐶𝐵𝐷 (cùng chắn cung CD).
  • Đồng dạng: Xét △ACMtriangle cap A cap C cap M△𝐴𝐶𝑀 △DIMtriangle cap D cap I cap M△𝐷𝐼𝑀. Ta có:
    • ∠AMC=∠ADCangle cap A cap M cap C equals angle cap A cap D cap C∠𝐴𝑀𝐶=∠𝐴𝐷𝐶 (Góc nội tiếp chắn cung AC) - Không đúng.
    • ∠CAM=∠CDMangle cap C cap A cap M equals angle cap C cap D cap M∠𝐶𝐴𝑀=∠𝐶𝐷𝑀 (Góc nội tiếp chắn cung CM).
    • ∠ACM=∠ADMangle cap A cap C cap M equals angle cap A cap D cap M∠𝐴𝐶𝑀=∠𝐴𝐷𝑀 (Góc nội tiếp chắn cung AM) - Không đúng.
    • Xét △ACMtriangle cap A cap C cap M△𝐴𝐶𝑀 △DIMtriangle cap D cap I cap M△𝐷𝐼𝑀:
      • ∠MAC=∠MDCangle cap M cap A cap C equals angle cap M cap D cap C∠𝑀𝐴𝐶=∠𝑀𝐷𝐶 (Cùng chắn cung MC)
      • ∠MCA=∠MDIangle cap M cap C cap A equals angle cap M cap D cap I∠𝑀𝐶𝐴=∠𝑀𝐷𝐼 (Cùng chắn cung MI) - Không đúng.
    • Quan trọng: ∠CAMangle cap C cap A cap M∠𝐶𝐴𝑀 ∠CDMangle cap C cap D cap M∠𝐶𝐷𝑀 (cùng chắn cung CM). ∠ACD=∠ABDangle cap A cap C cap D equals angle cap A cap B cap D∠𝐴𝐶𝐷=∠𝐴𝐵𝐷 (cùng chắn cung AD).
    • Để đồng dạng: Cần có ∠ACM=∠DIMangle cap A cap C cap M equals angle cap D cap I cap M∠𝐴𝐶𝑀=∠𝐷𝐼𝑀 hoặc ∠CAM=∠IDMangle cap C cap A cap M equals angle cap I cap D cap M∠𝐶𝐴𝑀=∠𝐼𝐷𝑀.
    • Xét: △ACMtriangle cap A cap C cap M△𝐴𝐶𝑀 △DIMtriangle cap D cap I cap M△𝐷𝐼𝑀. ∠CMI=∠DMAangle cap C cap M cap I equals angle cap D cap M cap A∠𝐶𝑀𝐼=∠𝐷𝑀𝐴 (đối đỉnh) - Không phải.
    • Dùng góc chắn cung: ∠MDI=∠MBIangle cap M cap D cap I equals angle cap M cap B cap I∠𝑀𝐷𝐼=∠𝑀𝐵𝐼 (cùng chắn cung MI).
    • Dùng tính chất: △AHC∼△CHMtriangle cap A cap H cap C tilde triangle cap C cap H cap M△𝐴𝐻𝐶∼△𝐶𝐻𝑀 (cân tại C) - Không chắc.
    • Quan trọng: △AHCtriangle cap A cap H cap C△𝐴𝐻𝐶 △CHMtriangle cap C cap H cap M△𝐶𝐻𝑀 ∠AHC=∠CHM=90∘angle cap A cap H cap C equals angle cap C cap H cap M equals 90 raised to the composed with power∠𝐴𝐻𝐶=∠𝐶𝐻𝑀=90∘ (???) - Không.
    • Kết luận: Từ BMIH nội tiếp, suy ra ∠IHM=∠IBMangle cap I cap H cap M equals angle cap I cap B cap M∠𝐼𝐻𝑀=∠𝐼𝐵𝑀.
    • Chứng minh △ACM∼△DIMtriangle cap A cap C cap M tilde triangle cap D cap I cap M△𝐴𝐶𝑀∼△𝐷𝐼𝑀: ∠MAC=∠MDIangle cap M cap A cap C equals angle cap M cap D cap I∠𝑀𝐴𝐶=∠𝑀𝐷𝐼 (cùng chắn cung MC), ∠ACM=∠ADMangle cap A cap C cap M equals angle cap A cap D cap M∠𝐴𝐶𝑀=∠𝐴𝐷𝑀.

ba=32 suy ra: a = \(\frac{2 b}{3}\)

Thay a = 2b/3 vào (1) ta có:

2b/3 = \(\frac{\frac{4.2 b}{3} - 5 b}{\frac{6.2 b}{3} + b}\) = \(\frac{b . \left(\right. \frac{8}{3} - 5 \left.\right)}{b . \left(\right. 4 + 1 \left.\right)}\) = (\(\frac{8}{3} - \frac{15}{3} \left.\right) : 5\) = - \(\frac{7}{3} \times \frac{1}{5}\) = - 7/15

b = - 7/15 : (2/3) = - \(\frac{7}{10}\)

a = 2b/3 = (-7/10) x (2/3) = -7/15

Vậy a = - 7/15; b = - 7/10


Giải:

Tổng số học sinh của lớp 5A luôn không đổi nên tổng số bài kiểm tra của lớp đó không thay đổi.

Số bài đạt điểm 10 lúc đầu là:

3 : (3 + 5) = \(\frac{3}{8}\)(tổng số bài kiểm tra cả lớp)

Số bài đạt điểm 10 lúc sau là:

2 : (2 + 3) = \(\frac{2}{5}\) (tổng số bài kiểm tra cả lớp)

1 bài kiểm tra ứng với phân số là:

\(\frac{2}{5} - \frac{3}{8}\) = \(\frac{1}{40}\) (tổng số bài kiểm tra cả lớp)

Tồng số bài kiểm tra của cả lớp là:

1 : \(\frac{1}{40}\) = 40(bài kiểm tra)

Lớp 5A có 40 học sinh và số bài đạt điểm 10 là:

40 x \(\frac{3}{8}\) = 15 (bài)

Đáp số: 15 bài

cảm ơn bạn đã nhận xét khóa học này !

bạn không đăng lên trên diễn đàn nhé

bạn có câu hỏi gì muốn nhờ mọi người về môn tin học không ạ ?

ko dăng linh tinh bạn nhé