Lèng Bảo Nam
Giới thiệu về bản thân
a) Ta có \(P \left(\right. x \left.\right) - Q \left(\right. x \left.\right) = \left(\right. x^{3} - 3 x^{2} + x + 1 \left.\right) - \left(\right. 2 x^{3} - x^{2} + 3 x - 4 \left.\right)\)
\(= x^{3} - 3 x^{2} + x + 1 - 2 x^{3} + x^{2} - 3 x + 4\)
\(= - x^{3} - 2 x^{2} - 2 x + 5\).
b) Thay \(x = 1\) vào hai đa thức ta có:
\(P \left(\right. 1 \left.\right) = \&\text{nbsp}; 1^{3} - 3. 1^{2} + 1 + 1 = 0\)
\(Q \left(\right. 1 \left.\right) = \&\text{nbsp}; 2. 1^{3} - 1^{2} + 3.1 - 4 = 0\)
Vậy \(x = 1\) là nghiệm của cả hai đa thức \(P \left(\right. x \left.\right)\) và \(Q \left(\right. x \left.\right)\).
a) \(\frac{x}{- 4} = \frac{- 11}{2}\)
\(x = \frac{\left(\right. - 11 \left.\right) . \left(\right. - 4 \left.\right)}{2}\)
\(x = 22\).
b) \(\frac{15 - x}{x + 9} \&\text{nbsp}; = \frac{3}{5}\)
\(\left(\right. 15 - x \left.\right) . 5 \&\text{nbsp}; = \left(\right. x + 9 \left.\right) . 3\)
\(75 - 5 x \&\text{nbsp}; = 3 x + 27\)
\(8 x = 48\)
\(x = 6\).
a) \(\hat{m O x} + \hat{x O n} = 18 0^{\circ}\) (hai góc kề bù)
Vậy \(\hat{n O x} = 18 0^{\circ} - 3 0^{\circ} = 15 0^{\circ}\).
\(O t\) là tia phân giác của \(\hat{n O x}\), suy ra \(\hat{n O t} = \frac{1}{2} . \hat{n O x} = 7 5^{\circ}\).
b) a // b suy ra \(\hat{A_{4}} = \hat{B_{2}} = 6 5^{\circ}\) (hai góc so le trong).
Mặt khác, ta có \(\hat{B_{2}} + \hat{B_{3}} = 18 0^{\circ}\) (hai góc kề bù)
Suy ra \(\hat{B_{3}} = 18 0^{\circ} - \hat{B_{2}} = 11 5^{\circ}\).
Ngày thứ nhất bán được số kg đường là:
\(120.25 \% = 30\) (kg đường)
Sau ngày thứ nhất, số đường còn lại là:
\(120 - 30 = 90\) (kg)
Ngày thứ hai bán được số kg đường là:
\(90. \frac{4}{9} = 40\) (kg)
Ngày thứ ba bán được số kg đường là:
\(120 - 30 - 40 = 50\) (kg)
Đáp số: \(50\) kg.
a) \(x + \frac{2}{5} = \frac{- 4}{3}\);
\(x = \frac{- 4}{3} - \frac{2}{5}\)
\(x = \frac{- 26}{15}\).
b) \(\frac{- 5}{6} + \frac{1}{3} . x = \left(\right. \frac{- 1}{2} \left.\right)^{2}\);
\(\frac{- 5}{6} + \frac{1}{3} . x = \frac{1}{4}\)
\(\frac{1}{3} . x = \frac{1}{4} + \frac{5}{6}\)
\(\frac{1}{3} . x = \frac{13}{12}\)
\(x = \frac{13}{12} : \frac{1}{3}\)
\(x = \frac{13}{4}\).
c) \(\frac{7}{12} - \left(\right. x + \frac{7}{6} \left.\right) . \frac{6}{5} = \left(\right. \frac{- 1}{2} \left.\right)^{3}\).
\(\frac{7}{12} - \left(\right. x + \frac{7}{6} \left.\right) . \frac{6}{5} = \frac{- 1}{8}\)
\(\left(\right. x + \frac{7}{6} \left.\right) . \frac{6}{5} = \frac{7}{12} - \left(\right. \frac{- 1}{8} \left.\right)\)
\(\left(\right. x + \frac{7}{6} \left.\right) . \frac{6}{5} = \&\text{nbsp}; \frac{17}{24}\)
\(x + \frac{7}{6} \&\text{nbsp}; = \&\text{nbsp}; \frac{85}{144}\)
\(x = \&\text{nbsp}; \frac{85}{144} - \frac{7}{6}\)
\(x = \&\text{nbsp}; \frac{- 83}{144}\).
a) \(\frac{4}{9} + \frac{1}{4} = \frac{16}{36} + \frac{9}{36} = \frac{25}{36}\).
\(b \left.\right)\) \(\frac{1}{3} . \left(\right. \frac{- 4}{5} \left.\right) + \frac{1}{3} . \frac{- 1}{5}\)
\(=\frac{1}{3}.-1\)\(\)
\(= - \frac{1}{3}\).
\(c \left.\right)\) \(\frac{1}{5} - \left[\right. \frac{1}{4} - \left(\right. 1 - \frac{1}{2} \left.\right)^{2} \left]\right.\).
\(= \frac{1}{5} - \left[\right. \frac{1}{4} - \left(\right. \frac{1}{2} \left.\right)^{2} \left]\right.\)
\(= \frac{1}{5} - \left[\right. \frac{1}{4} - \frac{1}{4} \left]\right.\)
\(= \frac{1}{5} - 0 = \frac{1}{5}\)
1) \(\hat{B A E} = \hat{E A C}\) (giả thiết). (1)
Vì \(A B\) // \(E F\) nên \(\hat{B A E} = \hat{A E F}\) (hai góc so le trong). (2)
Vì \(A E\) // \(F I\) nên \(\hat{E A C} = \hat{I F C}\) (hai góc đồng vị). (3)
Vì \(A E\) // \(F I\) nên \(\hat{A E F} = \hat{E F I}\) (hai góc so le trong). (4)
Từ (1), (2), (3), (4) suy ra: \(\hat{B A E} = \hat{E A C} = \hat{A E F} = \hat{I F C} = \hat{E F I}\).
2) Từ chứng minh trên, ta có: \(\hat{E F I} = \hat{I F C}\) mà \(F I\) là tia nằm giữa hai tia \(F E\) và \(F C\).
Vậy \(F I\) là tia phân giác của \(\hat{E F C}\).
1) \(\hat{B A E} = \hat{E A C}\) (giả thiết). (1)
Vì \(A B\) // \(E F\) nên \(\hat{B A E} = \hat{A E F}\) (hai góc so le trong). (2)
Vì \(A E\) // \(F I\) nên \(\hat{E A C} = \hat{I F C}\) (hai góc đồng vị). (3)
Vì \(A E\) // \(F I\) nên \(\hat{A E F} = \hat{E F I}\) (hai góc so le trong). (4)
Từ (1), (2), (3), (4) suy ra: \(\hat{B A E} = \hat{E A C} = \hat{A E F} = \hat{I F C} = \hat{E F I}\).
2) Từ chứng minh trên, ta có: \(\hat{E F I} = \hat{I F C}\) mà \(F I\) là tia nằm giữa hai tia \(F E\) và \(F C\).
Vậy \(F I\) là tia phân giác của \(\hat{E F C}\).
1) \(\hat{B A E} = \hat{E A C}\) (giả thiết). (1)
Vì \(A B\) // \(E F\) nên \(\hat{B A E} = \hat{A E F}\) (hai góc so le trong). (2)
Vì \(A E\) // \(F I\) nên \(\hat{E A C} = \hat{I F C}\) (hai góc đồng vị). (3)
Vì \(A E\) // \(F I\) nên \(\hat{A E F} = \hat{E F I}\) (hai góc so le trong). (4)
Từ (1), (2), (3), (4) suy ra: \(\hat{B A E} = \hat{E A C} = \hat{A E F} = \hat{I F C} = \hat{E F I}\).
2) Từ chứng minh trên, ta có: \(\hat{E F I} = \hat{I F C}\) mà \(F I\) là tia nằm giữa hai tia \(F E\) và \(F C\).
Vậy \(F I\) là tia phân giác của \(\hat{E F C}\).
a) \(x y\) // \(x^{'} y^{'}\) nên \(\hat{x A B} = \hat{A B y^{'}}\) (hai góc so le trong). (1)
\(\left(A A\right)^{'}\) là tia phân giác của \(\hat{x A B}\) nên: \(\hat{A_{1}} = \hat{A_{2}} = \frac{1}{2} \hat{x A B}\) (2)
\(\left(B B\right)^{'}\) là tia phân giác của \(\hat{\left(A B y\right)^{'}}\) nên: \(\hat{B_{1}} = \hat{B_{2}} = \frac{1}{2} \hat{A B y^{'}}\) (3)
Từ (1), (2), (3) ta có: \(\hat{A_{2}} = \hat{B_{1}}\).
Mà hai góc ở vị trí so le trong, nên \(\left(A A\right)^{'} / / \left(B B\right)^{'}\)
b) \(x y\) // \(x^{'} y^{'}\) nên \(\hat{A_{1}} = \hat{\left(A A\right)^{'} B}\) (hai góc so le trong).
\(\left(A A\right)^{'} / / \left(B B\right)^{'}\) nên \(\hat{A_{1}} = \hat{\left(A B\right)^{'} B}\) (hai góc đồng vị).
Vậy \(\hat{\left(A A\right)^{'} B} = \hat{\left(A B\right)^{'} B}\).