Vi Ánh Thi
Giới thiệu về bản thân
Phần lớn lãnh thổ có khí hậu ôn đới, khu vực phía nam có khí hậu cận nhiệt và nhiệt đới.
- Phân hoá rõ rệt: Miền Tây có khí hậu lục địa khô hạn, mưa ít. Miền Đông có khí hậu gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều vào mùa hạ và lạnh khô vào mùa đông. Trên các núi và sơn nguyên cao có kiểu khí hậu núi cao; mùa đông lạnh, mùa hạ mát.
=> Thuận lợi: Tạo điều kiện để đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp.
=> Khó khăn: Gây nhiều khó khăn ở các vùng có khí hậu lục địa khắc nghiệt.
* Sông ngòi:
- Nhiều sông lớn như: Trường Giang, Hoàng Hà, Tây Giang, Hắc Long Giang,…
=> Bồi đắp nên các đồng bằng lớn; thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hoá; là nguồn thuỷ năng lớn, cung cấp nước.
- Nhiều hồ lớn như: Động Đình, Thái Hồ,...
=> Là nơi dự trữ nguồn nước ngọt quan trọng, có nhiều giá trị về nông nghiệp và du lịch.
a. Đặc điểm dân cư Nhật Bản:
- Quy mô dân số lớn nhưng số dân hiện nay đang có xu hướng giảm.
- Tỉ lệ gia tăng dân số thấp và có xu hướng giảm.
- Cơ cấu dân số già, tuổi thọ trung bình cao nhất thế giới.
- Phân bố dân cư:
+ Mật độ dân số: cao (338 người/km2 năm 2020).
+ Dân cư phân bố không đều:
Dân cư tập trung chủ yếu ở các thành phố và vùng đồng bằng ven biển.
Nơi dân cư tập trung đông nhất là phía đông và phía nam đảo Hôn Su. Mật độ dân cư cao nhất và có nhiều đô thị lớn, đông dân nhất.
Nơi dân cư phân bố thưa nhất là đảo Hô-cai-đô. Mật độ dân số thấp nhất và ít đô thị đông dân nhất.
- Tỉ lệ dân thành thị cao và tăng nhanh, nhiều đô thị đông dân nối với nhau thành dải đô thị lớn.
- Dân tộc: chủ yếu là người Nhật (Ya-ma-to). Các dân tộc khác: Riu-kiu và Ai-nu chiếm tỉ trọng nhỏ.
- Tôn giáo: 2 tôn giáo chính: đạo Shin-to (Thần đạo) và đạo Phật.
b. Ảnh hưởng của cơ cấu dân số theo tuổi đến sự phát triển kinh tế - xã hội của Nhật Bản:
- Tích cực: Lao động có nhiều kinh nghiệm, nhiều lao động có chuyên môn và tay nghề cao,...
- Tiêu cực: Suy giảm dân số; thiếu hụt lao động trong tương lai, chi phí phúc lợi chăm sóc sức khỏe cho người già lớn, giảm tính năng động của nền kinh tế,...
Vùng kinh tế Trung ương:
- Chiếm khoảng 2,8% diện tích cả nước.
- Nằm ở trung tâm phần châu Âu của Liên bang Nga.
- Là vùng kinh tế lâu đời, phát triển nhất. Các ngành công nghiệp chủ yếu là dệt may, hóa chất và chế tạo máy.
- Các thành phố lớn: Mát-xcơ-va, Xmô-len, Tu-la,...
* Vùng kinh tế Viễn Đông:
- Chiếm khoảng 40,6% diện tích cả nước.
- Giàu tài nguyên thiên nhiên, nhất là than và rừng.
- Các hoạt động kinh tế chính là khai thác khoáng sản, khai thác gỗ, đóng tàu, khai thác và chế biến thuỷ sản.
- Các thành phố lớn: Vla-đi-vô-xtốc, Kha-ba-rốp,...
phân bố không đều, tập trung đông ở ven biển (Đông, Tây) và vùng Hồ Lớn, thưa thớt ở vùng nội địa phía Tây. Xu hướng di chuyển mạnh về các bang phía Nam và Tây (vành đai Mặt Trời). Gia tăng dân số cơ học (nhập cư) cao bổ sung nguồn lao động dồi dào, trí thức, tạo đa dạng văn hóa nhưng gây áp lực lên hạ tầng và xã hội.