Nguyễn Nhật Anh
Giới thiệu về bản thân
a) Phương trình tổng hợp ammonia (quy trình Haber):
\(N_{2} \left(\right. g \left.\right) + 3 H_{2} \left(\right. g \left.\right) \rightleftharpoons 2 N H_{3} \left(\right. g \left.\right)\)b) Hằng số cân bằng \(K_{c}\) (ở trạng thái cho):
\(K_{c} = \frac{\left[\right. N H_{3} \left]\right.^{2}}{\left[\right. N_{2} \left]\right. \textrm{ } \left[\right. H_{2} \left]\right.^{3}}\)Thay số:
\(K_{c} = \frac{\left(\right. 0,62 \left.\right)^{2}}{\left(\right. 0,45 \left.\right) \textrm{ } \left(\right. 0,14 \left.\right)^{3}} = \frac{0,3844}{0,45 \times 0,002744} = \frac{0,3844}{0,0012348} \approx 311,31\)Vậy \(K_{c} \approx 3,11 \times 10^{2}\) (≈311,31).
c) Ảnh hưởng tới hiệu suất (sản lượng NH₃):
- Tăng nhiệt độ: giảm hiệu suất.
Lý do: phản ứng tạo NH₃ tỏa nhiệt (thu nhiệt ngược), theo Le Châtelier tăng T làm cân bằng dịch chuyển về phía N₂ + H₂ (phản ứng thuận bị ức chế) ⇒ sản lượng NH₃ giảm. (Ngoài ra, hằng số cân bằng \(K\) giảm khi T tăng đối với phản ứng toả nhiệt.) - Tăng áp suất: tăng hiệu suất.
Lý do: số mol khí phía trái = 1 + 3 = 4 mol; phía phải = 2 mol. Tăng áp làm cân bằng dịch chuyển về phía ít mol khí ⇒ thuận lợi tạo NH₃ hơn ⇒ sản lượng NH₃ tăng. (Lưu ý: tăng áp làm thay đổi thành phần cân bằng nhưng không thay đổi \(K\) nếu nhiệt độ không đổi.) - Thêm bột sắt (xúc tác): không thay đổi hiệu suất (sản lượng), chỉ tăng tốc độ tiến tới cân bằng.
Lý do: xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa cho cả chiều thuận và nghịch như nhau, nên chỉ làm nhanh đạt cân bằng chứ không làm dịch chuyển vị trí cân bằng.
- Số mol OH⁻ ban đầu:
\(n_{\text{OH}^{-}}=0,050\&\text{nbsp};\text{L}\times0,1\&\text{nbsp};\text{M}=0,005\text{mol}\)
- Số mol H⁺ từ HNO₃ thêm vào:
\(n_{H^{+}}=0,052\&\text{nbsp};\text{L}\times0,1\&\text{nbsp};\text{M}=0,0052\text{mol}\)
- Sau phản ứng: dư H⁺ là
\(n_{\text{d}ư}=0,0052-0,005=0,0002\text{mol}\)
- Thể tích tổng: \(V=50+52=102\text{mL}=0,102\text{L}\).
- Nồng độ H⁺ dư:
\(\left[\right.H^{+}\left]\right.=\frac{0,0002}{0,102}=\frac{1}{510}=0,0019607843137\text{M}\)
- pH:
\(\text{pH} = - \left(log \right)_{10} \left[\right. H^{+} \left]\right. = - \left(log \right)_{10} \textrm{ } \left(\right. \frac{1}{510} \left.\right) = \left(log \right)_{10} \left(\right. 510 \left.\right) \approx 2,70757\)
Na++Cl−
\(H_{3} P O_{4} \rightleftharpoons H^{+} + H_{2} P O_{4}^{-}\)
\(H_{2} P O_{4}^{-} \rightleftharpoons H^{+} + H P O_{4}^{2 -}\)
\(H P O_{4}^{2 -} \rightleftharpoons H^{+} + P O_{4}^{3 -}\)
\(K N O_{3} \rightarrow K^{+} + N O_{3}^{-}\)
\(C u S O_{4} \rightarrow C u^{2 +} + S O_{4}^{2 -}\)
Zn+H2SO4→ZnSO4+H2↑
\(H_{2} S O_{4} + 2 N a O H \rightarrow N a_{2} S O_{4} + 2 H_{2} O\)
\(H_{2} S O_{4} + C u O \rightarrow C u S O_{4} + H_{2} O\)
\(H_{2} S O_{4} + B a C l_{2} \rightarrow B a S O_{4} \downarrow + 2 H C l\)
\(C u + 2 H_{2} S O_{4} \left(\right. đặ c , n \overset{ˊ}{o} n g \left.\right) \rightarrow C u S O_{4} + S O_{2} \uparrow + 2 H_{2} O\) \(C + 2 H_{2} S O_{4} \left(\right. đặ c , n \overset{ˊ}{o} n g \left.\right) \rightarrow C O_{2} \uparrow + 2 S O_{2} \uparrow + 2 H_{2} O\)