Phan Trường Nam

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Phan Trường Nam
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Bài 3:

Tóm tắt: m = 1,4 \text{ kg}; g = 10 \text{ m/s}^2; \alpha = 30^\circ.

Bài giải:

Trọng lượng của thanh AO là: P = m \cdot g = 1,4 \cdot 10 = 14 \text{ N}. Vì thanh đồng chất nên trọng lực \vec{P} đặt tại trung điểm G của thanh, cách bản lề O một khoảng OG = \frac{OA}{2}.

Các lực tác dụng lên thanh làm nó quay quanh bản lề O gồm: Trọng lực \vec{P} làm thanh quay xuống và lực căng dây \vec{T} làm thanh quay lên.

Áp dụng quy tắc momen lực đối với trục quay tại O khi thanh cân bằng: M_{T/O} = M_{P/O}.

Ta có: T \cdot OA \cdot \sin \alpha = P \cdot OG = P \cdot \frac{OA}{2}.

Rút gọn OA ở hai vế, ta được: T \cdot \sin 30^\circ = \frac{P}{2} \Rightarrow T = \frac{P}{2 \cdot \sin 30^\circ}.

Thay số: T = \frac{14}{2 \cdot 0,5} = 14 \text{ N}.

Kết quả: Lực căng của sợi dây là 14 N.


Tóm tắt: m = 8 \text{ kg}; g = 9,8 \text{ m/s}^2; \alpha = 120^\circ.

Bài giải:

Trọng lượng của vật là: P = m \cdot g = 8 \cdot 9,8 = 78,4 \text{ N}.

Tại điểm nút A, vật chịu tác dụng của 3 lực: Trọng lực \vec{P} hướng xuống, lực căng \vec{T}_{AB} và lực căng \vec{T}_{AC} nằm ngang.

Khi hệ cân bằng, ta có: \vec{P} + \vec{T}_{AB} + \vec{T}_{AC} = \vec{0}.

Góc hợp bởi dây AB và phương ngang AC là: \beta = 120^\circ - 90^\circ = 30^\circ (hoặc góc giữa AB và phương thẳng đứng là 60^\circ).

Chiếu phương trình lên phương thẳng đứng: T_{AB} \cdot \sin 60^\circ = P \Rightarrow T_{AB} = \frac{P}{\sin 60^\circ} = \frac{78,4}{\sqrt{3}/2} \approx 90,53 \text{ N}.

Chiếu phương trình lên phương nằm ngang: T_{AC} = T_{AB} \cdot \cos 60^\circ = 90,53 \cdot 0,5 \approx 45,26 \text{ N}.

Kết quả: Lực căng dây AB là 90,53 N, lực căng dây AC là 45,26 N.

Tóm tắt: m = 40\text{ kg}; F = 160\text{ N}; \mu = 0,35; g = 9,8\text{ m/s}^2.

a. Tính lực ma sát (F_{ms}):

Khi vật chuyển động trên mặt phẳng ngang, áp lực N bằng trọng lượng P: N = P = m \cdot g.

Lực ma sát trượt là: F_{ms} = \mu \cdot N = \mu \cdot m \cdot g = 0,35 \cdot 40 \cdot 9,8 = 137,2\text{ N}.

Vậy lực ma sát tại bề mặt tiếp xúc là 137,2 N.

b. Xác định hướng và độ lớn gia tốc (a):

• Về hướng: Vì F > F_{ms} nên gia tốc \vec{a} cùng hướng với lực đẩy \vec{F} (hướng chuyển động).

• Về độ lớn: Áp dụng Định luật II Newton theo phương chuyển động: F - F_{ms} = m \cdot a.

Suy ra: a = \frac{F - F_{ms}}{m} = \frac{160 - 137,2}{40} = 0,57\text{ m/s}^2.

Vậy gia tốc của chiếc hộp có độ lớn là 0,57 m/s².